Đối tượng của hạch toán kế toán là vốn với tính đa dạng, tính vận động, tính hai mặt… đòi hỏi phải có một phương pháp để quy nạp các nghiệp vụ kinh tế đã được phản ánh trên chứng từ theo từng đối tượng ghi của hạch toán kế toán. Đó chính là phương pháp đối ứng tài khoản.

1. Phương pháp đối ứng

Phương pháp đối ứng tài khoản là phương pháp thông tin và kiểm tra quá trình vận động của mỗi loại tài sản, nguồn vốn và quá trình kinh doanh theo mối quan hệ biện chứng được phản ánh trong mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

Phương pháp đối ứng tài khoản bao gồm 2 bộ phận cấu thành là các quan hệ đối ứng kế toàn và tài khoản kế toán.

Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhiều nhưng có thể quy các nghiệp vụ đó về 4 loại quan hệ đối ứng tài khoản sau:

  • Loại 1: Tăng tài sản này, giảm tương ứng tài sản khác.

Ví dụ: Nộp tiền mặt vào ngân hàng, mua hàng hóa bằng tiền, khách hàng trả nợ cho doanh nghiệp….

Loại nghiệp vụ này xảy ra chỉ ảnh hưởng trong nội bộ tài sản, nó chỉ làm thay đổi kết cấu tài sản mà không thay đổi tổng tài sản. Đẳng thức kế toán cơ bản không bị thay đổi.

  • Loại 2: Tăng nguồn vốn này, giảm tương ứng nguồn vốn khác.

Ví dụ: Trích lợi nhuận để lập quỹ thưởng, bổ sung nguồn vốn kinh doanh từ lợi nhuận…

Loại nghiệp vụ này khi xảy ra chỉ làm thay đổi tổng số nguồn vốn. Tính cân bằng của đẳng thức kế toán không bị thay đổi.

  • Loại 3: Tăng tài sản, tăng nguồn vốn.

Ví dụ: Nhận tài sản từ các cổ đông, mua nguyên vật liệu chưa trả tiền cho người bán…

Loại nghiệp vụ này là tăng quy mô vốn, tài sản và nguồn vốn đều tăng lên một lương như nhau. Tính cân bằng về lượng giữa chúng vẫn không bị ảnh hưởng.

  • Loại 4: Giảm tài sản, giảm nguồn vốn

Ví dụ: Dùng tài sản để trả nợ người bán, trả lương công nhân viên,…

Loại nghiệp vụ này làm giảm quy mô vốn, tài sản và nguồn vốn đều giảm cùng một lượng, nhưng về tổng số tài sản và tổng nguồn vốn vẫn cân bằng.

Như vậy các nghiệp vụ kinh tế diễn ra bất kỳ như thế nào cũng đều không làm ảnh hưởng tới tính cân bằng giữa tài sản và nguồn vốn. Trong mọi trường hợp, đẳng thức kế toán cơ bản luôn luôn được đảm bảo.

> Xem thêm: MỘT SỐ HÀM EXCEL THÔNG DỤNG TRONG KẾ TOÁN

2. Định khoản kế toán

Để tránh nhầm lẫn có thể xảy ra và tạo điều kiện thuận lợi cho việc phân công lao động kế toán, trước khi ghi sổ người ta thường tiến hành định khoản.

Định khoản kế toán là việc xác định nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghi vào bên Nợ và bên Có của những tài khoản kế toán nào với số tiền là bao nhiêu dựa trên chứng từ kế toán.

Định khoản kế toán có 2 loại:

  • Định khoản giản đơn: là định khoản chỉ liên quan đến 2 tài khoản.
  • Định khoản phức tạp: là định khoản liên quan ít nhất tới 3 tài khoản kế toán. Thực chất định khoản phức tập là bội số của định khoản giản đơn, bao giờ kế toán cũng có thể tách định khoản phức tập thành các định khoản giản đơn nhưng không được gộp các định khoản giản đơn thành định khoản phức tạp vì sẽ khó khăn cho công tác kiểm tra, đối chiếu tài liệu kế toán và làm mất tính rõ ràng của kế toán.

Việc phản ánh một định khoản (giản đơn hay phức tạp) vào sổ kế toán (tài khoản) được gọi là “bút toán”. Theo nguyên tắc kế toán, cuối mỗi kỳ kế toán (tháng, quý, năm), kế toán phải tiến hành khóa sổ kế toán đã sử dụng. Sau khi phản ánh các bút toán khóa sổ, công việc tiếp theo kế toán phải làm là tính ra số dư cuối kỳ của từng tài khoản.

>> Xem thêm: HƯỚNG DẪN HẠCH TOÁN VÀ XỬ LÝ SAU KHI THANH TRA THUẾ RA QUYẾT ĐỊNH XỬ PHẠT

Nguồn Sưu tầm

——

DÙNG THỬ PHẦN MỀM KẾ TOÁN & BÁN HÀNG MAXV

**Phần mềm Kế toán tiện ích, kiểm soát tốt chứng từ và lên Báo cáo tài chính chuẩn xác.

**Phần mềm Bán hàng quản lý hàng hóa hiệu quả

CÔNG TY CỔ PHẦN PHẦN MỀM MAXV VIỆT NAM

Hotline: 0382 325 225  — Tư vấn: 0822 29 0697

Email: Softmaxv@gmail.com || Facebook: Phần Mềm Kế Toán Bán Hàng Maxv