Hạch toán tiền hỗ trợ sao cho đúng, không phải kế toán nào cũng biết. Mới bạn đọc tham khảo bài viết dưới đây: hướng dẫn hạch toán tiền hỗ trợ.

1. Nhận tiền hỗ trợ bán hàng có phải xuất hóa đơn không?

Nhận tiền hỗ trợ bán hàng có phải xuất hóa đơn không?
Nhận tiền hỗ trợ bán hàng có phải xuất hóa đơn không?

* Theo quy định tại Điều 5 Thông tư 219/2013/TT-BTC:

– Cơ sở kinh doanh khi nhận khoản tiền thu về bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ nhận được, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác thì lập chứng từ thu theo quy định. Đối với cơ sở kinh doanh chi tiền, căn cứ mục đích chi để lập chứng từ chi tiền.

– Trường hợp cơ sở kinh doanh nhận tiền của tổ chức, cá nhân để thực hiện dịch vụ cho tổ chức, cá nhân như sửa chữa, bảo hành, khuyến mại, quảng cáo thì phải kê khai, nộp thuế theo quy định.

* Một số tình huống về khoản tiền hỗ trợ:

– Khoản hỗ trợ đạt doanh số chỉ cần lập Phiếu thu, Phiêu chi:

Trường hợp nhà cung cấp có chi khoản hỗ trợ doanh số bán hàng hoặc khoản thưởng thêm khi Doanh nghiệp (DN) đạt doanh số đã cam kết thì khi nhận tiền DN lập chứng từ thu tiền, không phải lập hóa đơn (Theo Công văn số 1508/CT-TTHT ngày 26/2/2018 của Cục Thuế TP. HCM).

– Khoản chi hỗ trợ khách hàng thông qua đại lý không phải xuất hóa đơn (Đây là hỗ trợ khách hàng, chứ không phải hỗ trợ cho đại lý hay nhà phân phối): Trường hợp DN có thực hiện chương trình hỗ trợ khách hàng khi đến đại lý của DN mua xe thì khi thực hiện chi trả tiền hỗ trợ khách hàng thông qua đại lý, DN lập chứng từ chi tiền, đồng thời bên nhận tiền là đại lý căn cứ nội dung thu để lập chứng từ thu theo quy định.

(Theo Công văn số 2303/TCT-CS ngày 11/6/2018 của Tổng cục Thuế về hóa đơn, chứng từ hỗ trợ khuyến mãi khách hàng).

– Khoản hỗ trợ phí vận chuyển cho đại lý phải lập hóa đơn, tính thuế GTGT

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 Thông tư 219/2013/TT-BTC, tiền hỗ trợ chỉ được miễn lập hóa đơn và miễn nộp thuế GTGT khi hỗ trợ “Vô điều kiện”. Ngược lại, nếu hỗ trợ có điều kiện thì vẫn phải lập hóa đơn và nộp thuế.

=> Do đó, trường hợp DN ký hợp đồng bán hàng với các đại lý, nhà phân phối và thỏa thuận hỗ trợ chi phí vận chuyển thì đây là tiền hỗ trợ có điều kiện => Vì vậy, các đại lý, nhà phân phối phải lập hóa đơn và nộp thuế GTGT khi nhận tiền hỗ trợ.

(Theo Công văn số 5118/CT-TTHT ngày 1/6/2017 của Cục Thuế TP. HCM; Công văn số 208/TCT-DNL ngày 17/1/2017 của Tổng cục Thuế).

– Hỗ trợ máy móc cho Đại lý phải lập hóa đơn và tính thuế GTGT

+ Trường hợp DN là nhà phân phối, có ký Hợp đồng hỗ trợ tiếp thị với nhà cung cấp để đứng ra thực hiện chương trình đầu tư trang thiết bị cho các đại lý thì khi xuất máy móc thiết bị lắp đặt tại các đại lý, DN phải lập hóa đơn, tính và kê khai nộp thuế GTGT.

+ Khoản chi mua máy móc thiết bị này nếu đáp ứng điều kiện quy định thì DN được hạch toán vào chi phí hợp lý và khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

+ Ngoài ra, định kỳ khi nhà cung cấp thanh toán lại số tiền mua máy móc thiết bị cho DN thì DN cũng phải lập hóa đơn, kê khai nộp thuế.

(Theo Công văn số 9715/CT-TTHT ngày 10/10/2016 của Cục Thuế TP. HCM).

>> Xem thêm: HƯỚNG DẪN CÁCH XỬ LÝ HÀNG TỒN KHO ẢO KẾ TOÁN NÊN BIẾT

2. Về Thuế GTGT (Dành cho khoản tiền hỗ trợ có điều kiện)

2.1. Thuế GTGT đầu ra (Bên nhận tiền hỗ trợ)

Bên nhận tiền hỗ trợ có điều kiện phải xuất hóa đơn GTGT đầu ra với thuế suất là 10% và phải kê khai nộp thuế GTGT đầu ra.

2.2. Thuế GTGT đầu vào (Bên chi tiền hỗ trợ)

Khi chi tiền hỗ trợ có điều kiện mà nhận được hóa đơn GTGT và khoản chi hỗ nêu trên phục vụ cho hoạt động kinh doanh của DN và đáp ứng điều kiện về khấu trừ thuế tại Khoản 10 Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC thì cũng được khấu trừ thuế GTGT đầu vào (Theo Công văn số 8914/CT-TTHT ngày 15/9/2017 của Cục Thuế TP. HCM).

3. Về thuế Thu Nhập doanh nghiệp

3.1. Đối với khoản chi tiền hỗ trợ bán hàng (Bên hỗ trợ)

Các khoản chi hỗ trợ khách hàng thông qua các đại lý của DN nêu trên được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định (Theo Công văn số 2303/TCT-CSngày 11/6/2018 của Tổng cục Thuế).

3.2. Đối với thu nhập nhận được từ tiền hỗ trợ (Bên nhận hỗ trợ)

Đây là khoản thu nhập khác nên phải cộng vào thu nhập để tính thuế TNDN (Theo Khoản 15 Điều 7 Thông tư số 78/2014/TT-BTC).

4. Hạch toán tiền hỗ trợ bán hàng

4.1. Trường hợp hỗ trợ không có điều kiện

– Bên hỗ trợ lập phiếu chi, ghi:

Nợ TK 641: Chi phí bán bán (Thông tư 133/2016/TT-BTC, sử dụng Tài khoản 6421)

Có TK 111/112: Khoản tiền hỗ trợ

– Bên nhận tiền hỗ trợ lập phiếu thu, ghi:

Nợ 111/112: Khoản tiền hỗ trợ

Có 711: Thu nhập khác

4.2. Trường hợp hỗ trợ có điều kiện

– Bên nhận tiền hỗ trợ lập hóa đơn, ghi:

Nợ 111/112: Khoản tiền hỗ trợ

Có 711: Thu nhập khác

Có 3331: Thuế GTGT phải nộp

– Bên hỗ trợ lập phiếu chi, ghi:

Nợ 641: Chi phí bán bán (Thông tư 133/2016/TT-BTC, sử dụng Tài khoản 6421)

Nợ 133: Thuế GTGT đầu vào (Nếu có)

Có 111/112: Khoản tiền hỗ trợ.

>> Xem thêm: HƯỚNG DẪN HẠCH TOÁN VÀ CÁCH PHÂN BỔ CHI PHÍ VẬN CHUYỂN

— Sưu tầm–

 

Banner Dùng thử phần mềm kế toán maxv miễn phí

THAM KHẢO SẢN PHẨM PHẦN MỀM CÔNG TY MAXV

Phần Mềm Kế toán

Liên hệ Nhận tư vấn Phần Mềm Bán Hàng
+ Maxv Pro Vĩnh viễn (Offline)

+ Maxv Online (Cho thuê)

+ Maxv Pharmacy (Dược phẩm)

+ Đăng ký: Nhấn tại đây

+ Hotline: 0382 325 225

+ Facebook: Trang chủ

 

+ Shop Maxv Pharmacy (Dược)

+ Shop Maxv VLXD (Vật liệu XD)

+ Mail: Softmaxv@ gmail.com