Bài viết hướng dẫn cách hạch toán công ty dược phẩm, các bạn cùng tìm hiểu nhé!
1. Hoạt động mua hàng
- Giá mua chưa bao gồm thuế GTGT: Nợ TK 152, 153, 155, 156, 211, 641, 642,... - Thuế GTGT mua vào: Nợ TK 133 - Tổng giá trị thanh toán theo hóa đơn: Có TK 111, 112, 331 - Khi thanh toán công nợ kỳ trước hoặc trả trước tiền hàng cho nhà cung cấp (NCC), ghi: Nợ TK 331 Có TK 111, 112
hướng dẫn cách hạch toán công ty dược phẩm,
2. Hoạt động bán hàng
* Giá Vốn, ghi: Nợ TK 632 Có TK 156 - Tổng giá trị thanh toán theo hóa đơn: Nợ TK 111, 112, 131 - Doanh thu ghi theo giá bán chưa gồm thuế GTGT: Có TK 511 - Thuế GTGT bán ra: Có TK 3331 * Khi thu công nợ kỳ trước của khách hàng, hoặc khách hàng trả trước tiền hàng, ghi: Nợ TK 111, 112 Có TK 131 * Ngân hàng trả lãi cho Doanh nghiệp (DN), ghi: Nợ TK 112 Có TK 515 * Phí dịch vụ tài khoản, phí in sao kê (Các chi phí liên quan đến DN), ghi: Nợ TK 642 Có TK 112 * DN trả lãi cho ngân hàng (Do đi vay), ghi: Nợ TK 635 Có TK 111, 112 * Thu vốn góp cổ phần của cổ đông, ghi: Nợ TK 111, 112, 221 Có TK 4113. Hoạt động xuất công cụ, dụng cụ
* Khi mua CCDC => Nhập kho CCDC, ghi: Nợ TK 153 Nợ TK 1331 Có TK 111, 112, 331 * Khi xuất dùng: - Trường hợp 1: Phân bổ 1 lần toàn bộ giá trị CCDC + Sử dụng cho bộ phận sản xuất: Nợ TK 154 + Sử dụng cho bộ phận bán hàng: Nợ TK 641 + Sử dụng cho bộ phận quản lý DN: Nợ TK 642 + Công cụ dụng cụ: Có TK 153 - Trường hợp 2: Phân bổ nhiều lần toàn bộ giá trị CCDC + Khi xuất dùng, ghi: Nợ TK 242 (Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC thì không phân biệt ngắn hạn và dại hạn) Có TK 153 + Khi phân bổ từ 2 lần trở lên Sử dụng cho bô phận SX: Nợ TK 154 Sử dụng cho bộ phận bán hàng: Nợ TK 641 Sử dụng cho bộ phận quản lý DN: Nợ TK 642 Có TK 2424. Tài sản cố định
* Khi mua TSCĐ, ghi: Nợ TK 211 Nợ TK 133 Có TK 111, 112, 331 * Hàng tháng tính khấu hao (Thường các DN tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng), ghi: Nợ TK 154, 641, 642 Có TK 214 * Trong quá trình sử dụng mà thanh lý, nhượng bán - Xóa sổ: Tổng giá trị khấu hao tình đến thời điểm thanh lý, nhượng bán: Nợ TK 214 Giá trị còn lại: Nợ TK 811 Nguyên giá tài sản: Có TK 211 - Giá thỏa thuận: Nợ TK 111, 112, 131 Giá thỏa thuận của 2 bên: Có TK 711 Thuế GTGT bán ra của tài sản: Có TK 3331 - Trường hợp có tân trang sửa chữa trước khi thanh lý: Chi phí thanh lý: Nợ TK 811 Thuế GTGT: Nợ TK 133 Có TK 111, 112, 3315. Tiền lương Công ty dược phẩm
* Lương phải trả các bộ phận của DN, ghi: Nợ TK 641, 642 Có TK 334 * Trích các loại bảo hiểm tính vào chi phí của DN, ghi: Nợ TK 641, 642 (17,5% x Lương cơ bản) Có TK 338 Nợ TK 154, 641, 642 (3% x Lương cơ bản) Có TK 338 Nợ TK 154, 641, 642 (1% x Lương cơ bản) Có TK 338 Nợ TK 154, 641, 642 (2% x Lương cơ bản) Có TK338 * Trích các loại bảo hiểm, thuế TNCN trừ vào lương của người lao động, ghi: Nợ TK 334 Có TK 338 Nợ TK 334 (1,5% x Lương cơ bản) Có TK 338 Nợ TK 334 (1% x Lương cơ bản) Có TK 338 * Thanh toán lương cho công nhân viên: Nợ TK 334 Lương thực lĩnh = Tổng lương (Tổng Bên Có TK 334) - Các khoản giảm trừ vào lương (Tổng Bên Nợ TK 334/Có TK 111, 112) => Nộp các khoản bảo hiểm, ghi: Nợ TK 338 Có TK 111, 112.Nguồn Bùi Thúy Hà
![]() |
||
THAM KHẢO SẢN PHẨM PHẦN MỀM CÔNG TY MAXV |
||
|
Phần Mềm Kế toán |
Liên hệ Nhận tư vấn | Phần Mềm Bán Hàng |
| + Maxv Pro Vĩnh viễn (Offline) + Maxv Online (Cho thuê) + Maxv Pharmacy (Dược phẩm) ... |
+ Đăng ký: Nhấn tại đây + Hotline: 0382 325 225 + Facebook: Trang chủ |
+ Shop Maxv Pharmacy (Dược) + Shop Maxv VLXD (Vật liệu XD) + Mail: Softmaxv@ gmail.com |






