Tổng hợp các lỗi khai sai dữ liệu trên hồ sơ khai thuế và một số điểm mới của thông tư 80/2021/TT-BTC. Mời bạn đọc tham khảo

I. NHÓM CÁC LỖI KÊ KHAI DỮ LIỆU TRÊN HỒ SƠ KHAI THUẾ, CHỨNG TỪ NỘP THUẾ

1. NHÓM 1: SAI SÓT VỀ SỐ LIỆU TRÊN TỜ KHAI THUẾ GTGT

1.1. Lỗi 1: Kê khai sai chỉ tiêu [22] – “thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang” trên TK mẫu số 01/GTGT.

– Nguyên tắc kê khai:

Tại tờ khai mẫu số 01/GTGT, chỉ tiêu “thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang” (chỉ tiêu [22]) phải bằng chỉ tiêu “thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau” (chỉ tiêu [43]) của tờ khai chính thức kỳ trước liền kề, không thực hiện kê khai chỉ tiêu [22] theo số liệu tại chỉ tiêu [43] của tờ khai bổ sung điều chỉnh kỳ trước liền kề. Số liệu chênh lệch giữa tờ khai bổ sung điều chỉnh và tờ khai chính thức được xử lý như sau:

+ Khi thực hiện kê khai bổ sung, tại tờ khai bổ sung so với tờ khai chính thức nếu phát sinh tăng số thuế phải nộp, thì doanh nghiệp nộp số thuế tăng thêm vào NSNN và tính tiền chậm nộp phát sinh;

+ Khi thực hiện kê khai bổ sung, tại tờ khai bổ sung so với tờ khai chính thức nếu phát sinh giảm số thuế phải nộp trên tờ khai và có số thuế nộp thừa, thì doanh nghiệp được bù trừ số thuế nộp thừa với số thuế phát sinh phải nộp của các kỳ tính thuế tiếp theo;

+ Nếu tờ khai bổ sung so với tờ khai chính thức có tăng số thuế còn được khấu trừ thì số chênh lệch tăng số thuế còn được khấu trừ đó phải kê khai vào chỉ tiêu [38] trên tờ khai chính thức kỳ hiện tại.

+ Nếu tờ khai bổ sung so với tờ khai chính thức có giảm số thuế còn được khấu trừ thì số chênh lệch giảm số thuế còn được khấu trừ đó phải kê khai vào chỉ tiêu [37] trên tờ khai chính thức kỳ hiện tại.

– Nội dung khai sai:

Tờ khai mẫu số 01/GTGT doanh nghiệp kê khai chỉ tiêu [22] không bằng chỉ tiêu [43] của tờ khai chính thức kỳ trước liền kề.

Nguyên nhân sai có thể thuộc 1 trong các trường hợp sau:

+ Một là: Doanh nghiệp đã nộp tờ khai chính thức, sau đó doanh nghiệp phát hiện sai sót đã thực hiện nộp tờ khai bổ sung làm tăng hoặc giảm chỉ tiêu [43] trên tờ khai chính thức kỳ trước liền kề và kê khai chỉ tiêu [22] trên tờ khai chính thức kỳ sau sai nguyên tắc.

+ Hai là: Doanh nghiệp đã chuyển sai số học do lỗi đánh máy hoặc copy nhầm số liệu của kỳ khác …

– Hướng dẫn điều chỉnh sửa lỗi sai :

Để thực hiện kê khai điều chỉnh sửa lỗi khai sai quý doanh nghiệp thực hiện 2 bước sau:

+ Bước 1: Doanh nghiệp thực hiện kê khai bổ sung tờ khai mẫu số 01/GTGT, kỳ có tờ khai sai, điều chỉnh chỉ tiêu [22] khớp đúngvới chỉ tiêu [43] trên tờ khai chính thức kỳ trước liền kề. Các chỉ tiêu khác như [40], [41], [43] thay đổi theo logic tính toán khi thay đổi chỉ tiêu [22].

+ Bước 2:

* Đối với lỗi khai sai thuộc nguyên nhân 1 nêu trên:

Doanh nghiệp kê khai đồng thời vào cả chỉ tiêu [37] và chỉ tiêu [38] của tờ khai chính thức kỳ hiện tại. Căn cứ vào số thuế chênh lệch giữa chỉ tiêu [22] – chỉ tiêu [43] và số liệu chênh lệch do khai bổ sung để thực hiện kê khai vào chỉ tiêu [37] – Số thuế GTGT khấu trừ điều chỉnh giảm và chỉ tiêu [38] – Số thuế GTGT khấu trừ điều chỉnh tăng.

* Đối với lỗi sai thuộc nguyên nhân 2 nêu trên:

+ Căn cứ vào số thuế chênh lệch tại chỉ tiêu [43] trên tờ khai bổ sung, doanh nghiệp kê khai vào chỉ tiêu [37] hoặc chỉ tiêu [38] trên tờ khai chính thức kỳ tính thuế hiện tại số thuế GTGT còn được khấu trừ chênh lệch giảm hoặc chênh lệch tăng tương ứng.

+ Căn cứ vào số thuế chênh lệch tại chỉ tiêu [40] trên tờ khai bổ sung, doanh nghiệp nộp số thuế tăng thêm vào NSNN và tính tiền chậm nộp phát sinh hoăc bù trừ số thuế nộp thừa với số thuế phát sinh phải nộp của các kỳ tính thuế tiếp theo.

(Để hiểu rõ hơn quý doanh nghiệp xem thêm ở ví dụ 1.1, 1.2 tại Phụ lục đính kèm thông báo này)

>> Xem thêm: Kiểm soát Số liệu trên Bảng cân đối phát sinh trước khi lên BCTC

1.2. Lỗi 2: Kê khai sai chỉ tiêu [21] – “Thuế GTGT chưa được hoàn kỳ trước chuyển sang” trên tờ khai mẫu số 02/GTGT

– Nguyên tắc kê khai:

Tại tờ khai mẫu số 02/GTGT, chỉ tiêu “Thuế GTGT chưa được hoàn kỳ trước chuyển sang” (chỉ tiêu [21]), phải bằng chỉ tiêu “Thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư chưa được hoàn chuyển kỳ sau” (chỉ tiêu [32]) của tờ khai chính thức kỳ trước liền kề.

+ Nếu số liệu trên tờ khai bổ sung so với tờ khai chính thức có tăng số thuế còn được khấu trừ thì số thuế chênh lệch tăng phải kê khai vào chỉ tiêu “Điều chỉnh tăng thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào các kỳ trước” (chỉ tiêu [25]) trên tờ khai chính thức kỳ hiện tại.

+ Nếu số liệu trên tờ khai bổ sung so với tờ khai chính thức có giảm số thuế còn được khấu trừ thì số thuế chênh lệch giảm phải kê khai vào chỉ tiêu “Điều chỉnh giảm thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào các kỳ trước” (chỉ tiêu [27]) trên tờ khai chính thức kỳ hiện tại.

– Nội dung khai sai:

Trên tờ khai thuế GTGT dùng cho dự án đầu tư mẫu số 02/GTGT doanh nghiệp đã kê khai chỉ tiêu [21] không bằng với chỉ tiêu [32] của tờ khai chính thức kỳ trước liền kề.

Nguyên nhân sai có thể thuộc 1 trong các trường hợp sau:

+ Một là: Doanh nghiệp đã nộp tờ khai chính thức, doanh nghiệp phát hiện sai sót và đã thực hiện nộp tờ khai bổ sung. Sau đó doanh nghiệp kê khai số liệu trên chỉ tiêu [32] của tờ khai bổ sung để đưa vào chỉ tiêu [21] trên tờ khai chính thức kỳ sau sai nguyên tắc.

+ Hai là: Doanh nghiệp đã chuyển sai số học do lỗi đánh máy, hoặc copy nhầm số liệu của kỳ khác …

– Hướng dẫn điều chỉnh sửa lỗi sai:

Để thực hiện kê khai điều chỉnh sửa lỗi khai sai quý doanh nghiệp thực hiện 2 bước sau:

+ Bước 1: Doanh nghiệp thực hiện kê khai bổ sung tờ khai 02/GTGT, kỳ có tờ khai sai, điều chỉnh chỉ tiêu [21] khớp đúng với chỉ tiêu [32] trên tờ khai chính thức kỳ trước liền kề. Các chỉ tiêu khác thay đổi theo logic tính toán khi thay đổi chỉ tiêu [21].

+ Bước 2:

* Đối với lỗi khai sai thuộc nguyên nhân 1 nêu trên:

Doanh nghiệp kê khai đồng thời vào cả chỉ tiêu [25] và chỉ tiêu [27] của tờ khai chính thức kỳ hiện tại. Căn cứ số thuế chênh lệch giữa chỉ tiêu [21]chỉ tiêu [32] và số thuế điều chỉnh do khai bổ sung thực hiện kê khai vào chỉ tiêu [25] và chỉ tiêu [27].

* Đối với lỗi khai sai thuộc nguyên nhân 2 nêu trên:

Căn cứ vào số thuế chênh lệch tại chỉ tiêu [32], Doanh nghiệp kê khai vào chỉ tiêu [25] hoặc chỉ tiêu [27]trên tờ khai chính thức kỳ tính thuế hiện tại với số thuế GTGT còn được khấu trừ chênh lệch tăng hoặc chênh lệch giảm tương ứng.

(Để hiểu rõ hơn quý doanh nghiệp xem thêm ở ví dụ 2.1 và 2.2 tại Phụ lục đính kèm thông báo này)

1.3. Lỗi 3: Kê khai chỉ tiêu [40b] trên tờ khai 01/GTGT (Thuế giá trị gia tăng mua vào của dự án đầu tư được bù trừ với thuế GTGT còn phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh cùng kỳ tính thuế) không bằng tổng chỉ tiêu [28a] trên tờ khai (mẫu 02/GTGT) có cùng nội dung.

– Nguyên tắc kê khai:

Thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào của dự án đầu tư được bù trừ với số thuế GTGT còn phải nộp của hoạt động SXKD cùng kỳ tính thuế” (chỉ tiêu [40b]) trên tờ khai mẫu số 01/GTGT tại trụ sở chính phải khớp với “Thuế GTGT HHDV mua vào dự án đầu tư bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động SXKD cùng kỳ tính thuế” (chỉ tiêu [28a]) trên các tờ khai mẫu số 02/GTGT cùng kỳ nộp tại các cơ quan thuế khác nhau.

– Nội dung khai sai:

Tổng số thuế GTGT trên chỉ tiêu [28a] của tờ khai mẫu số 02/GTGT không khớp với số thuế trên chỉ tiêu [40b] của tờ khai mẫu số 01/GTGT cùng kỳ.

– Hướng dẫn điều chỉnh sửa lỗi sai:

Doanh nghiệp thực hiện kê khai bổ sung, điều chỉnh tờ khai có sai sót theo cách thức khai bổ sung, điều chỉnh. Trường hợp doanh nghiệp kê khai sai đồng thời tờ khai mẫu số 01/GTGT và 02/GTGT thì phải thực hiện khai bổ sung cho 2 mẫu tờ khai trên cùng một thời điểm.

(Để hiểu rõ hơn quý doanh nghiệp xem thêm ở ví dụ tại Phụ lục đính kèm thông báo này)

1.4 Lỗi 4: Người nộp thuế đã kê khai chỉ tiêu [40b] – Thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư được bù trừ với thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh cùng kỳ trên tờ khai mẫu số 01/GTGT nhưng không nộp tờ khai GTGT mẫu số 02/GTGT cùng kỳ tính thuế.

– Nguyên tắc kê khai:

Thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào của dự án đầu tư được bù trừ với số thuế GTGT còn phải nộp của hoạt động SXKD cùng kỳ tính thuế” (chỉ tiêu [40b]) trên tờ khai mẫu số 01/GTGT phải khớp với “Thuế GTGT HHDV mua vào dự án đầu tư bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động SXKD cùng kỳ tính thuế” (chỉ tiêu [28a]) trên các tờ khai mẫu số 02/GTGT.

– Nội dung khai sai:

Doanh nghiệp đã kê khai chỉ tiêu [40b] trên tờ khai 01/GTGT nhưng lại không nộp tờ khai GTGT mẫu số 02/GTGT cùng kỳ tính thuế.

– Hướng dẫn điều chỉnh sửa lỗi sai:

Doanh nghiệp nộp tờ khai mẫu số 02/GTGT cùng kỳ tính thuế với tờ khai mẫu số 01/GTGT nêu trên và lưu ý kê khai tổng chỉ tiêu [28a] tại các tờ khai mẫu 02/GTGT khớp đúng với chỉ tiêu [40b] đã kê khai trên tờ khai mẫu số 01/GTGT .

(Để hiểu rõ hơn quý doanh nghiệp xem thêm ở ví dụ tại Phụ lục đính kèm thông báo này)

1.5 Lỗi 5: Người nộp thuế đã kê khai vào chỉ tiêu [37] – Điều chỉnh giảm hoặc chỉ tiêu [38] – Điều chỉnh tăng thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước nhưng không gửi tờ khai điều chỉnh, bổ sung của các kỳ tính thuế trước (trừ trường hợp điều chỉnh theo biên bản thanh tra, kiểm tra).

– Nguyên tắc kê khai:

Trường hợp người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm tăng/giảm số thuế GTGT chưa khấu trừ hết của kỳ tính thuế có sai sót thì lập hồ sơ khai bổ sung, số tiền thuế điều chỉnh tăng/giảm khấu trừ của kỳ sai sót khai vào chỉ tiêu “Điều chỉnh tăng/giảm số thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước” trên tờ khai thuế GTGT của tờ khai chính thức kỳ hiện tại.

– Nội dung khai sai:

Doanh nghiệp đã kê khai chỉ tiêu [37] hoặc chỉ tiêu [38] trên tờ khai 01/GTGT nhưng lại không nộp tờ khai GTGT điều chỉnh, bổ sung của các kỳ tính thuế trước.

– Hướng dẫn điều chỉnh sửa lỗi sai:

Doanh nghiệp thực hiện kê khai điều chỉnh, bổ sung giảm chỉ tiêu [37] hoặc chỉ tiêu [38] trên tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT của kỳ tính thuế đã kê khai sai.

1.6 Lỗi 6: Người nộp thuế có phát sinh doanh thu hàng hóa, dịch vụ bán ra không chịu thuế GTGT, không hạch toán riêng số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ bán ra không chịu thuế nhưng không thực hiện phân bổ thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào khấu trừ trên tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT.

– Nguyên tắc kê khai:

Người nộp thuế có phát sinh doanh thu hàng hóa, dịch vụ bán ra không chịu thuế GTGT và không hạch toán riêng số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ bán ra không chịu thuế thì phải thực hiện phân bổ số thuế giá trị gia tăng được khấu trừ trong tháng, quý theo tỷ lệ (%) doanh thu hàng hóa dịch vụ bán ra chịu thuế giá trị gia tăng trên tổng doanh thu hàng hóa dịch vụ bán ra của tháng, quý.

– Nội dung khai sai:

Đơn vị kê khai doanh thu hàng hóa dịch vụ bán ra không chịu thuế tại chỉ tiêu [26] – chỉ tiêu “Doanh thu hàng hóa, dịch vụ bán ra không chịu thuế GTGT” nhưng số thuế GTGT hàng hóa, dịch vụ mua vào tại chỉ tiêu [24] bằng số thuế GTGT hàng hóa, dịch vụ mua vào được khấu trừ tại chỉ tiêu [25].

– Hướng dẫn điều chỉnh sửa lỗi sai:

Doanh nghiệp thực hiện phân bổ số thuế GTGT hàng hóa dịch vụ mua vào được khấu trừ trên tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT và kê khai điều chỉnh bổ sung chỉ tiêu [25] trên tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT.

>> Xem thêm: HƯỚNG DẪN CÁCH HẠCH TOÁN KẾ TOÁN XÂY DỰNG CƠ BẢN DỞ DANG

2. NHÓM 2: SAI SÓT VỀ SỐ LIỆU TRÊN TỜ KHAI THUẾ TNCN

2.1. Lỗi 7: Kê khai sai chỉ tiêu đã khấu trừ, đã tạm nộp trên tờ khai quyết toán thuế TNCN mẫu số 02/QTT-TNCN

– Nguyên tắc kê khai:

Trên tờ khai quyết toán thuế TNCN NNT thực hiện kê khai tại chỉ tiêu [34] – đối với số thuế đã khấu trừ tại tổ chức trả thu nhập và chỉ tiêu [35] – đối với số thuế đã nộp trong năm không qua tổ chức trả thu nhập.

– Nội dung khai sai:

NNT có số thuế đã khấu trừ tại tổ chức trả thu nhập khi quyết toán thuế thì phải kê khai tại chỉ tiêu [34] nhưng lại kê khai vào chỉ tiêu [35] trên tờ khai quyết toán thuế TNCN.

– Hướng dẫn điều chỉnh sửa lỗi sai:

NNT kê khai bổ sung tờ khai quyết toán TNCN mẫu số 02/QTT-TNCN kỳ tính thuế có sai sót để kê khai điều chỉnh chỉ tiêu [34] và chỉ tiêu [35].

2.2. Lỗi 8: Kê khai sai số liệu tại chỉ tiêu số đã khấu trừ trong năm trên tờ khai quyết toán thuế TNCN mẫu số 05/QTT-TNCN đối với trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán khi cá nhân điều chuyển các cơ quan trong cùng tập đoàn.

– Nguyên tắc kê khai:

Tổ chức chi trả thu nhập từ tiền lương, tiền công thuộc trường hợp quyết toán ủy quyền cho người lao động, khi khai quyết toán TNCN và quyết toán ủy quyền cho người lao động thực hiện như sau:

+ Tại chỉ tiêu [36] trên tờ khai quyết toán thuế TNCN mẫu 05/QTT-TNCN khai tổng số thuế TNCN đã khấu trừ đối với toàn bộ thu nhập từ tiền lương, tiền công được chi trả tại đơn vị, không bao gồm số thuế TNCN đã khấu trừ tại các đơn vị khác của người lao động được điều chuyển.

+ Tại chỉ tiêu [19] của phụ lục 05-1/BK-QTT-TNCN khai tổng số thuế TNCN đã khấu trừ trong năm của người lao động, bao gồm số thuế TNCN đã khấu trừ tại đơn vị và số thuế TNCN theo chứng từ khấu trừ tại các đơn vị khác của người lao động được điều chuyển.

– Nội dung khai sai:

Cơ quan chi trả thực hiện kê khai trên chỉ tiêu [36] trên tờ khai quyết toán thuế TNCN bao gồm số thuế TNCN đã khấu trừ tại đơn vị và số thuế TNCN theo chứng từ khấu trừ tại các đơn vị khác đối với người lao động đã điều chuyển trong cùng tập đoàn.

– Hướng dẫn điều chỉnh sửa lỗi sai:

Doanh nghiệp kê khai điều chỉnh, bổ sung chỉ tiêu [36] trên tờ khai quyết toán thuế TNCN mẫu số 05/QTT-TNCN của kỳ tính thuế có sai sót đúng bằng số thuế TNCN đã khấu trừ tại đơn vị.

3. NHÓM 3: SAI SÓT VỀ SỐ LIỆU TRÊN TỜ KHAI THUẾ KHÁC

3.1 Lỗi 9: Người nộp thuế đã kê khai sai mã số thuế trên tờ khai thuế nhà thầu nước ngoài.

– Nguyên tắc kê khai:

Trên tờ khai thuế nhà thầu nước ngoài mẫu số 01/NTNN đơn vị kê khai mã số thuế nộp hộ nhà thầu tại chỉ tiêu [05] – chỉ tiêu “Mã số thuế nộp thay của Bên Việt Nam” và các chỉ tiêu khác có liên quan đến thông tin MST nhà thầu nộp thay.

– Nội dung khai sai:

Doanh nghiệp kê khai chỉ tiêu [05] trên tờ khai thuế nhà thầu nước ngoài mẫu số 01/NTNN là mã số thuế của doanh nghiệp Việt Nam nên tờ khai đơn vị gửi không được hệ thống chấp nhận.

– Hướng dẫn điều chỉnh sửa lỗi sai:

Doanh nghiệp thực hiện kê khai lại Mã số thuế nộp thay của Bên Việt Nam tại chỉ tiêu [05] trên tờ khai thuế nhà thầu nước ngoài.

3.2 Lỗi 10: Người nộp thuế phát sinh hoạt động chuyển nhượng bất động sản nhưng trên tờ khai quyết toán thuế TNDN không kê khai tách riêng thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất kinh doanh và thu nhập chịu thuế từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản.

– Nguyên tắc kê khai:

Kết thúc năm tính thuế khi lập tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại trụ sở chính, doanh nghiệp phải kê khai riêng số thuế thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản trên phụ lục 03-5/TNDN và chỉ tiêu “Thu nhập chịu thuế từ hoạt động chuyển nhượng BĐS” (chỉ tiêu B15).

– Nội dung khai sai:

Doanh nghiệp kê khai trên tờ khai quyết toán thuế TNDN mẫu số 03/TNDN không kê khai tách riêng thu nhập chịu thuế từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản.

– Hướng dẫn điều chỉnh sửa lỗi sai:

Doanh nghiệp thực hiện kê khai điều chỉnh, bổ sung chỉ tiêu [B14] và chỉ tiêu [B15] trên tờ khai quyết toán thuế TNDN mẫu số 03/TNDN và phụ lục 03-5/TNDN.

3.3 Lỗi 11Người nộp thuế kê khai sai Chỉ tiêu “Chênh lệch giữa số quyết toán và kê khai” trên tờ khai quyết toán phí theo mẫu số 02/PH

– Nguyên tắc kê khai:

Trên tờ khai quyết toán phí theo mẫu số 02/PH, chỉ tiêu “Chênh lệch giữa số quyết toán” (Chỉ tiêu [9] ) = chỉ tiêu “Số tiền phí phải nộp ngân sách nhà nước” (Chỉ tiêu [7] ) – chỉ tiêu “Số tiền phí đã kê khai trong kỳ”. (Chỉ tiêu [8] ).

– Nội dung khai sai:

NNT đã kê khai số phí trong kỳ theo tờ khai mẫu số 01/PH nhưng tại tờ khai quyết toán phí theo mẫu số 02/PH không kê khai Chỉ tiêu [8]nên dẫn đến Chỉ tiêu [9] = Chỉ tiêu [7].

– Hướng dẫn điều chỉnh sửa lỗi sai:

NNT gửi bổ sung tờ khai quyết toán phí theo mẫu số 02/PH kê khai, điều chỉnh tăng Chỉ tiêu [8] và giảm Chỉ tiêu [9].

3.4 Lỗi 12: Kê khai sai tờ khai quyết toán thuế nhà thầu

– Nguyên tắc kê khai:

Tờ khai quyết toán thuế nhà thầu được kê khai và nộp cho cơ quan thuế khi hợp đồng ký kết với nhà thầu nước ngoài kết thúc. Thời hạn nộp tờ khai chậm nhất là sau 45 ngày kể từ ngày kết thúc hợp đồng.

– Nội dung khai sai:

Doanh nghiệp nhầm lẫn thời hạn khi kê khai tờ khai quyết toán thuế nhà thầu nước ngoài với tờ khai quyết toán năm. NNT thực hiện nộp tờ khai quyết toán thuế nhà thầu hàng năm sau 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm (31/12) dẫn đến nghĩa vụ kê khai của NNT không chính xác.

– Hướng dẫn điều chỉnh sửa lỗi sai:

Doanh nghiệp chỉ thực hiện kê khai tờ khai quyết toán thuế nhà thầu nước ngoài khi kết thúc hợp đồng với nhà thầu nước ngoài, thời hạn nộp tờ khai chậm nhất là sau 45 ngày kể từ ngày kết thúc hợp đồng. Trường hợp NNT đã gửi tờ khai quyết toán thuế nhà thầu hàng năm khi hợp đồng chưa kết thúc thì gửi công văn xin hủy tờ khai quyết toán thuế nhà thầu nước ngoài đã gửi cơ quan thuế.

>> Xem thêm: Đầy đủ và cụ thể nhất – Trong bộ Báo cáo tài chính gồm những gì?

4. NHÓM 4: SAI SÓT VỀ CÁCH THỨC, PHƯƠNG PHÁP KÊ KHAI

4.1. Lỗi 12: Tờ khai trùng số lần kê khai bổ sung trong cùng một kỳ tính thuế.

– Nguyên tắc kê khai:

Sau khi NNT nộp hồ sơ khai thuế theo quy định, doanh nghiệp phát hiện tờ khai chính thức (chỉ tiêu [02] – lần đầu) có sai sót thì thực hiện lập tờ khai bổ sung lần 1. Nếu phát hiện tờ khai bổ sung lần 1 vẫn có sai sót thì doanh nghiệp thực hiện khai bổ sung lần 2,…không lập tờ khai bổ sung trùng lần trong cùng 1 kỳ khai thuế.

– Nội dung khai sai:

Khi phát hiện tờ khai điều chỉnh, bổ sung bị sai sót doanh nghiệp khai lại nhưng ghi số lần điều chỉnh, bổ sung trùng với lần bổ sung của tờ khai điều chỉnh đã gửi lần trước trong cùng 1 kỳ khai thuế.

– Hướng dẫn điều chỉnh sửa lỗi sai:

Doanh nghiệp thực hiện kê khai bổ sung tờ khai của kỳ tính thuế có sai sót với số lần khai bổ sung phải bằng lần bổ sung của tờ khai bổ sung liền trước cộng thêm 1.

4.2. Lỗi 13: Doanh nghiệp kê khai sai trạng thái tờ khai. Doanh nghiệp đã nộp tờ khai chính thức, chưa hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế doanh nghiệp phát hiện kê khai sai dữ liệu trên tờ khai nhưng tiếp tục nộp tờ khai chính thức thay vì phải nộp tờ khai bổ sung.

– Nguyên tắc kê khai:

Trường hợp doanh nghiệp đã nộp tờ khai chính thức, khi phát hiện tờ khai chính thức đã nộp bị sai sót thì phải kê khai và nộp tờ khai bổ sung, không được nộp lại tờ khai chính thức thay thế.

– Nội dung khai sai:

Doanh nghiệp đã nộp tờ khai chính thức, sau đó phát hiện tờ khai chính thức sai sót, doanh nghiệp nộp lại tờ khai chính thức thay vì nộp tờ khai bổ sung.

– Hướng dẫn điều chỉnh sửa lỗi sai:

Doanh nghiệp thực hiện kê khai bổ sung đối với tờ khai có sai sót và gửi lại cho cơ quan thuế tờ khai đã điều chỉnh, bổ sung.

4.3. Lỗi 14: DN khai trùng kỳ tính thuế

– Nguyên tắc kê khai:

Doanh nghiệp chỉ thực hiện kê khai thuế GTGT theo tháng hoặc quý (theo chu kỳ ổn định), không được thực hiện kê khai đồng thời kỳ tính thuế theo tháng và quý.

– Nội dung khai sai:

Doanh nghiệp đã thực hiện kê khai 1 hoặc 2 tháng trong quý, sau đó doanh nghiệp nộp tờ khai quý hoặc doanh nghiệp đã kê khai tờ khai theo quý sau đó nộp tờ khai các tháng thuộc quý đó.

– Hướng dẫn điều chỉnh sửa lỗi sai:

Doanh nghiệp xác định đúng đối tượng phải nộp tờ khai tháng hay quý để thực hiện kê khai.Trường hợp kê khai sai thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để thực hiện hủy tờ khai sai kỳ tính thuế và cập nhật tờ khai có kỳ tính thuế đúng vào ứng dụng.

– Một số điểm cần lưu ý khi xác định đối tượng khai thuế theo quý để thực hiện khai thuế theo quy định:

NNT đáp ứng tiêu chí khai thuế theo quý được lựa chọn khai thuế theo tháng hoặc quý ổn định trọn năm dương lịch.

Trường hợp NNT đang thực hiện khai thuế theo tháng nếu đủ điều kiện khai thuế theo quý và lựa chọn chuyển sang khai thuế theo quý thì gửi văn bản đề nghị theo quy định đề nghị thay đổi kỳ tính thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là ngày 31/1 của năm bắt đầu khai thuế theo quý.

Trường hợp NNT tự phát hiện không đủ điều kiều khai thuế theo quý thì NNT phải thực hiện khai thuế theo tháng kể từ tháng đầu của quý tiếp theo. NNT không phải nộp lại hồ sơ khai thuế theo tháng của các quý trước đó nhưng phải nộp Bản xác định số tiền thuế phải nộp theo tháng tăng thêm so với số đã kê khai theo quý quy định tại Nghị định 126/2020/NĐ-CP và tính tiền chậm nộp theo quy định.

4.4. Lỗi 15: DN thực hiện kê khai sai phương pháp tính thuế

– Nguyên tắc kê khai:

Doanh nghiệp chỉ thực hiện kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ hoặc phương pháp tính trực tiếp (theo chu kỳ ổn định).

+ Đối với phương pháp khấu trừ đơn vị kê khai tờ khai thuế GTGT theo mẫu 01/GTGT, 02/GTGT;

+ Đối với phương pháp tính trực tiếp đơn vị kê khai tờ khai thuế GTGT theo mẫu 03/GTGT, 04/GTGT

– Nội dung khai sai:

Doanh nghiệp đã kê khai sai mẫu tờ khai thuế GTGT so với phương pháp tính thuế GTGT doanh nghiệp đang áp dụng.

– Hướng dẫn điều chỉnh sửa lỗi sai:

Doanh nghiệp xác định đúng phương pháp tính thuế của đơn vị theo chu kỳ ổn định và thực hiện kê khai đúng mẫu tờ khai. Trường hợp kê khai sai doanh nghiệp phải thông báo với cơ quan thuế để cơ quan thuế thực hiện hủy tờ khai sai và cập nhật tờ khai đúng vào ứng dụng.

(Để hiểu rõ hơn quý doanh nghiệp xem thêm ở ví dụ tại Phụ lục đính kèm thông báo này)

>> Xem thêm: HẠCH TOÁN CHI PHÍ BẢO HÀNH SẢN PHẨM THEO TT 200/2014/TT-BTC

II. NHÓM CÁC LỖI KÊ KHAI DỮ LIỆU TRÊN CHỨNG TỪ NỘP THUẾ

Việc ghi sai, thiếu thông tin trên giấy nộp tiền (C1- 02/NS) làm cho việc hạch toán các khoản thu NSNN tại cơ quan thuế chưa đúng không kịp thời dẫn đến phát sinh tiền phạt chậm nộp không đúng của người nộp thuế (NNT).

Qua quá trình giải quyết các Thư tra soát của người nộp thuế, Ngân hàng thương mại, Kho bạc nhà nước gửi đến cơ quan thuế. Cục thuế TP Hà Nội tổng hợp các sai sót thông tin hạch toán thu NSNN thường xuyên xuất hiện. Đề nghị quý doanh nghiệp lưu ý khi nộp tiền vào NSNN:

1. Thông tin về người nộp thuế:

+ Không ghi mã số thuế hoặc ghi thiếu, thừa ký tự số, sai lệch ký tự số dẫn đến mã số thuế không tồn tại trên hệ thống của cơ quan thuế;

+ Nhầm lẫn nghĩa vụ giữa mã số thuế của doanh nghiệp và mã số nộp thay; mã số thuế của công ty chi trả và mã số thuế cá nhân.

2. Thông tin về cơ quan thuế:

Các sai sót liên quan đến nội dung cơ quan thuế quản lý thu:

+ NNT do Văn phòng Cục thuế TP Hà Nội quản lý, có nghĩa vụ phải nộp tiền sử dụng đất tại Chi cục thuế A khi nộp tiền phải ghi cơ quan quản lý thu là Chi cục thuế A nhưng ghi sai cơ quan quản lý thu là Cục thuế TP Hà Nội;

+ NNT có nghĩa vụ thuế phải nộp tại cơ quan thuế nhưng khi nộp tiền ghi Cơ quan quản lý thu là Sở tài chính;

+ NNT có nghĩa vụ thuế vãng lai phải nộp tại cơ quan thuế B khác tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương với trụ sở chính, khi nộp tiền ghi Cơ quan quản lý thu là cơ quan thuế quản lý trụ sở chính.

+ NNT có nghĩa vụ nộp thuế tại chi cục thuế A nhưng khi nộp tiền ghi nhầm chi cục thuế B cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

3. Thông tin về kho bạc:

Các sai sót liên quan đến kho bạc hạch toán khoản thu và tài khoản thu:

+ NNT chọn nhầm Kho bạc nhà nước hưởng nguồn thu tương ứng với cơ quan thuế quản lý số thu (đặc biệt NNT có mã chương 554, 555, 556, 559 do Cục thuế TP Hà Nội quản lý thuộc trường hợp phải nộp tiền vào NSNN qua các Kho bạc Nhà nước Quận, Huyện, Thị Xã nơi đóng trụ sở, nhưng khi nộp tiền NNT chọn Kho bạc nhà nước TP Hà Nội)

+ NNT chọn nhầm nghĩa vụ phải nộp giữa tài khoản thu hồi hoàn (8993) và tài khoản Thu ngân sách nhà nước (7111).

4. Thông tin về loại thuế:

+ NNT có nghĩa vụ phải nộp thuế TNDN nhà thầu và GTGT nhà thầu nhưng khi nộp tiền chỉ ghi nộp thuế nhà thầu không tách tiền thuế TNDN nhà thầu và tiền thuế GTGT nhà thầu.

+ NNT có nghĩa vụ phải nộp ở loại thuế A nhưng ghi, chọn nhầm nội dung kinh tế (Tiểu mục) dẫn đến bị hạch toán nhầm vào nội dung kinh tế (Tiểu mục) của loại thuế B.

+ NNT có nghĩa vụ nộp thuế nội địa nhưng khi nộp tiền ghi nội dung hoặc chọn nhầm nội dung kinh tế thuộc thuế xuất nhập khẩu.

5. Thông tin về nơi phát sinh khoản thu:

– Các sai sót hay gặp đối với các khoản thu tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ nhà đất, … khi nộp tiền NNT không ghi hoặc ghi thiếu thông tin về địa chỉ căn nhà, lô đất, loại phương tiện, nhãn hiệu, số loại, màu sơn, số khung, số máy của máy bay, tầu thuyền, ô tô, xe máy tại cột nội dung thanh toán.

* Biện pháp xử lý, điều chỉnh:

– Khi lập giấy nộp tiền NNT cần xác định chính xác các thông tin trước khi ghi hoặc chọn, đặc biệt lưu ý các thông tin sai sót liệt kê ở trên, trong đó thông tin về loại thuế, NNT cần tham khảo Phụ lục III – Danh mục mã mục, tiểu mục kèm thông Thông tư số 324/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 21/12/2016 quy định hệ thống mục lục ngân sách nhà nước để ghi, chọn đúng nội dung kinh tế.

– Sau khi nộp tiền vào NSNN thành công đề nghị NNT chủ động kiểm tra thông tin, đối chiếu số đã nộp NSNN để phát hiện và xử lý các sai sót kịp thời.

– Khi phát hiện thông tin nộp tiền vào NSNN sai sót, NNT cần lập Thư tra soát theo mẫu C1-11/NS ban hành kèm theo Thông tư số 84/2016/TT-BTC gửi đến Cơ quan thuế để được điều chỉnh thông tin sai về thông tin đúng kịp thời.

– Đối với trường hợp NNT phát hiện thông tin sai sót về cơ quan quản lý thu, tài khoản thu, loại thuế (tiểu mục) trong thời gian đã hết niên độ điều chỉnh ngân sách nhà nước (sau ngày 31/01 của năm tiếp theo năm nộp tiền sai thông tin) mà không có nghĩa vụ thuế phát sinh để bù trừ tự động thì NNT thực hiện điều chỉnh theo thủ tục hoàn kiêm bù trừ tiền thuế.

Cục thuế TP Hà Nội đề nghị quý doanh nghiệp nghiên cứu. Trường hợp còn chưa rõ cần hướng dẫn, đề nghị quý doanh nghiệp liên hệ tới bộ phận Kê khai – Kế toán của Cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

>>X em thêm: Phân bổ thuế TNCN theo TT80/2021/TT-BTC

III. NHÓM CÁC LỖI KÊ KHAI THÔNG TIN VỀ ĐĂNG KÝ THUẾ

1. NHÓM 1: Đăng ký thay đổi thông tin đăng ký thuế của cá nhân

– Nguyên tắc:

Khi cá nhân người lao động thay đổi thông tin đăng ký thuế, Cơ quan chi trả thu nhập có trách nhiệm tổng hợp thông tin thay đổi của cá nhân vào Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 05-ĐK-TH-TCT ban hành kèm theo Thông tư 105/2020/TT-BTC ngày 03/12/2020 gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp cơ quan chi trả thu nhập qua Etax.

– Nội dung khai sai:

Tại tờ khai 05-ĐK-TH-TCT tồn tại 2 chỉ tiêu đăng ký mới và thay đổi thông tin, doanh nghiệp khi thực hiện tổng hợp không thay đổi chỉ tiêu trên dẫn đến hệ thống mặc định là đăng ký mới. Hệ thống cấp mã số thuế cá nhân tự động cấp thêm một mã số thuế cho cá nhân người lao động, dẫn đến cá nhân có 2 mã số thuế không đúng nguyên tắc quy định về việc cấp và sử dụng mã số thuế duy nhất cho NNT.

– Hướng dẫn điều chỉnh sửa lỗi sai:

Doanh nghiệp thông báo bằng văn bản cho Cơ quan thuế quản lý trực tiếp để thực hiện hủy mã số thuế cho các cá nhân người lao động. Sau khi Cơ quan thuế hủy mã số thuế, doanh nghiệp tổng hợp lại, tích chỉ tiêu thay đổi thông tin vào thực hiện nộp qua Etax để thực hiện thay đổi thông tin.

2. NHÓM 2: Đăng ký giảm trừ người phụ thuộc

2.1 Tổ chức doanh nghiệp không kết thúc giảm trừ gia cảnh khi cá nhân người lao động thay đổi nơi làm việc

– Nguyên tắc:

Trường hợp người lao động thay đổi nơi làm việc thì đơn vị chi trả thực hiện kết thúc giảm trừ, để người lao động đăng ký tại nơi làm việc mới.

– Nội dung khai sai:

Tổ chức, doanh nghiệp nơi người lao động nghỉ việc không gửi hồ sơ kết thúc giảm trừ dẫn đến khi tổ chức, doanh nghiệp nơi làm việc mới của người lao động không đăng ký được giảm trừ cho người lao động.

– Hướng dẫn điều chỉnh sửa lỗi sai:

Tổ chức, doanh nghiệp nơi người lao động nghỉ việc nộp hồ sơ mẫu 20-ĐK-TH-TCT ban hành kèm theo Thông tư 105/2020/TT-BTC ngày 03/12/2020 qua Etax để thực hiện kết thúc giảm trừ cho người lao động.

2.2 Tổ chức doanh nghiệp đăng ký sai thông tin giảm trừ gia cảnh cho người lao động

– Nguyên tắc:

Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế. Trường hợp nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì người nộp thuế tự thỏa thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế.

– Nội dung khai sai:

Tổ chức, doanh nghiệp đăng ký thời gian giảm trừ gia cảnh cho người lao động không tròn năm do thông tin cung cấp từ người lao động không chính xác.

– Hướng dẫn điều chỉnh sửa lỗi sai:

Tổ chức, doanh nghiệp hướng dẫn người lao động cung cấp thông tin chính xác về người phụ thuộc, mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế. Trường hợp hồ sơ sai sót, tổ chức doanh nghiệp thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế để đính chính thông tin người phụ thuộc, văn bản đính kèm nội dung xác nhận của người lao động về người phụ thuộ/c.

>> Xem thêm: QUYẾT TOÁN THUẾ TNCN Ở ĐÂU KHI CÓ THU NHẬP 02 NƠI

IV. THÔNG TƯ 80/2021/TT-BTC

GIỚI THIỆU MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA THÔNG TƯ 80/2021/TT-BTC HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT QUẢN LÝ THUẾ (Theo công văn số 4384/TCT-CS ngày 12/11/2021 đính kèm)

THÔNG TƯ 80/2021/TT-BTC

Cục thuế TP Hà Nội trân trọng cảm ơn sự hợp tác của quý Doanh nghiệp./.
P/s: Nguồn cục thuế Hà Nội

——

DÙNG THỬ PHẦN MỀM KẾ TOÁN & BÁN HÀNG MAXV

**Phần mềm Kế toán tiện ích, kiểm soát tốt chứng từ và lên Báo cáo tài chính chuẩn xác.

**Phần mềm Bán hàng quản lý hàng hóa hiệu quả

CÔNG TY CỔ PHẦN PHẦN MỀM MAXV VIỆT NAM

Hotline: 0382 325 225  — Tư vấn: 0862 325 225

Email: Softmaxv@gmail.com || Facebook: Phần Mềm Kế Toán Bán Hàng Maxv