Hướng dẫn kê khai và hạch toán hóa đơn hàng bán bị trả lại, giảm giá, chiết khấu, điều chỉnh giá. Mời bạn đọc tham khảo bài viết dưới đây.

1. Cách kê khai hóa đơn hàng bán bị trả lại

Hóa đơn Hàng bán bị trả lại, giảm giá, chiết khấu, điều chỉnh giá

– Hàng bán bị trả lại làm giảm thuế đầu ra (Nợ TK 33311) => Để khớp với số liệu hạch toán thì trên Tờ khai thuế GTGT kê âm vào Chỉ tiêu hàng hóa, dịch vụ bán ra của kỳ nhận lại hàng (Tức là trừ đi trong tổng đầu ra của nhóm thuế suất tương ứng). Nếu có lập Bảng kê để theo dõi nội bộ thì kê âm (-) vào Bảng kê bán ra.

– Hạch toán:

Nợ TK 521 (Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC)

Nợ TK 33311

Có TK 131

(Với doanh nghiệp nhỏ và vừa, sử dụng Thông tư 133/2016/TT-BTCthì ghi Nợ TK 511).

Đồng thời, ghi:

Nợ TK Hàng tồn kho

Có TK 632

>> Xem thêm: Tại sao hóa đơn từ 20 triệu trở lên bắt buộc thanh toán qua tài khoản ngân hàng?

2. Kê khai và hạch toán hóa đơn trả lại hàng mua

– Khi mua hàng vì một lý do nào đó trả lại hàng cho nhà cung cấp => Trường hợp này phải xuất hóa đơn trả lại hàng và trên hóa đơn phải ghi rõ “Trả lại hàng…”, đồng thời có biên bản trả hàng có xác nhận 2 bên.

– Khi trả hàng: Hàng mua làm giảm Thuế GTGT đầu vào => Do đó: Kê âm vào Chỉ tiêu mua vào trên Tờ khai thuế GTGT của kỳ xuất trả lại (Tức là trừ đi trong tổng đầu vào). Nếu có lập Bảng kê để theo dõi nội bộ => Kê âm (-) vào Bảng kê mua vào.

– Hạch toán:

Nợ TK 331

Có TK Hàng tồn kho

Có TK 133

3. Hóa đơn điều chỉnh giảm, chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán

* Xuất hóa đơn khi đã kết thúc chương trình chiết khấu, giảm giá.

* Đối với Bên bán:

– Các nghiệp vụ này đều làm giảm VAT đầu ra => Nên kê âm (-) vào Chỉ tiêu bán ra tương ứng (Trừ đi).

– Hạch toán điều chỉnh giảm, ghi:

Nợ TK 511

Nợ TK 3331

Có TK 131

– Hạch toán chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, ghi:

Nợ TK 521 (Hoặc TK 511 cho DN vừa và nhỏ)

Nợ TK 3331

Có TK 131

* Đối với Bên mua:

– Các nghiệp vụ này làm giảm VAT đầu vào => Kê âm (-) vào Chỉ tiêu mua vào (Trừ đi).

– Hạch toán: Cần phân bổ số được giảm cho lượng hàng đã bán và lượng hàng còn tồn kho.

Nợ TK 331: Tổng được giảm trừ

Có TK 632: Phần tương ứng với hàng đã bán

Có TK HTK: Phần tương ứng hàng còn tồn kho

Có TK 133: VAT

>> Xem thêm: LÀM TĂNG CHI PHÍ HỢP LÝ CHO DOANH NGIHỆP KHÔNG CẦN HÓA ĐƠN

4. Kê khai và hạch toán hóa đơn điều chỉnh tăng

* Đối với Bên bán:

– Nghiệp vụ này làm tăng thuế GTGT đầu ra => Kê bình thường vào Chỉ tiêu bán ra tương ứng.

– Hạch toán:

Nợ TK 131

Có TK 511

Có TK 3331

* Đối với Bên mua:

– Nghiệp vụ này làm tăng VAT đầu vào => Kê bình thường vào Chỉ tiêu mua vào.

– Hạch toán:

Nợ TK Hàng tồn kho

Nợ TK 133

Có TK 331.

>> Xem thêm: CÁCH XỬ LÝ HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ KHI BỊ SAI SÓT

— Nguồn: Facebook–

——

DÙNG THỬ PHẦN MỀM KẾ TOÁN & BÁN HÀNG MAXV

**Phần mềm Kế toán tiện ích, kiểm soát tốt chứng từ và lên Báo cáo tài chính chuẩn xác.

**Phần mềm Bán hàng quản lý hàng hóa hiệu quả

CÔNG TY CỔ PHẦN PHẦN MỀM MAXV VIỆT NAM

Hotline: 0382 325 225  — Tư vấn: 0862 325 225

Email: Softmaxv@gmail.com || Facebook: Phần Mềm Kế Toán Bán Hàng Maxv