Luật Doanh nghiệp 2020 có hiệu lực từ ngày 01/01/2021. Theo đó, việc thành lập doanh nghiệp từ 2021 sẽ có nhiều thay đổi đáng chú ý mà các tổ chức, cá nhân cần cập nhật.

1. Doanh nghiệp không phải thông báo mẫu dấu khi thành lập doanh nghiệp

Hiện nay, trước khi sử dụng doanh nghiệp cần thông báo mẫu con dấu với cơ quan đăng kí kinh doanh (theo quy định tại khoản 2, điều 44 Luật doanh nghiệp năm 2014). Tuy nhiên, luật doanh nghiệp 2020 đã loại bỏ quy định này, doanh nghiệp không phải làm thủ tục để thông báo mẫu dấu đến cơ quan đăng kí kinh doanh như trước đây

Doanh nghiệp được quyết định loại dấu, quyết định số lượng và hình thức, nội dung của doanh nghiệp, văn phòng đại diện và đơn vị khác của doanh nghiệp (quy định tại điều 43, luật doanh nghiệp 2020)

Dấu của doanh nghiệp có thể được làm tại các cơ sở khắc dấu hoặc theo hình thức chữ ký số, đáp ứng quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và chữ ký số.

Điểm mới khi thành lập doanh nghiệp Cần lưu ý là gì?
Điểm mới khi thành lập doanh nghiệp Cần lưu ý là gì?

2. Bổ sung đối tượng không được thành lập doanh nghiệp

Luật doanh nghiệp 2020 bổ sung thêm 1 đối tượng không được thành lập và quản lý doanh nghiệp đó là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định theo quy định của bộ luật hình sự.

Ngoài ra, Luật doanh nghiệp 2020 còn bổ sung thêm 1 đối tượng không có quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào doanh nghiệp là các đối tượng bị cấm theo quy định của luật phòng chống tham nhũng.

3. Tên địa điểm kinh doanh phải bao gồm tên doanh nghiệp và cụm từ “địa điểm kinh doanh”

Theo quy định tại khoản 2, điều 40 Luật doanh nghiệp 2020 quy định về tên chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh. Cụ thể: “Tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh phải bao gồm tên doanh nghiệp kèm theo cụm từ “chi nhánh”, cụm từ “văn phòng đại diện” đối với văn phòng đại diện, cụm từ “địa điểm kinh doanh” đối với địa điểm kinh doanh”

Theo quy định cũ, tên địa điểm kinh doanh không quy định phải có cụm từ “địa điểm kinh doanh”, tuy nhiên theo Luật doanh nghiệp 2020 tên của địa điểm kinh doanh phải bao gồm cụm từ này.

>> Xem thêm: Chuyển từ Hộ kinh doanh thành Doanh nghiệp cần lưu ý gì?

4. Thay đổi mẫu giấy đề nghị đăng ký thành lập doanh nghiệp

Theo quy định tại khoản 4 điều 10 nghị định 122/2020/NĐ-CP, từ ngày 15/10/2020 sẽ thay đổi mẫu giấy đề nghị đăng ký thành lập doanh nghiệp, cụ thể:

Giấy đăng ký thành lập doanh nghiệp tư nhân

Giấy đăng ký thành lập Công ty TNHH một thành viên

Giấy đăng ký thành lập Công ty TNHH hai thành viên trở lên

Giấy đăng ký thành lập Công ty cổ phần

Giấy đăng ký thành lập Công ty hợp danh

Thông báo về việc đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh

5. Giá trị tài sản góp vốn phải được 50% thành viên chấp thuận nếu do tổ chức thẩm định giá thẩm định

Tài sản góp vốn khi thành lập doanh nghiệp phải được các thành viên, cổ đông sáng lập định giá theo nguyên tắc đồng thuận hoặc do tổ chức thẩm định giá định giá

Theo quy định tại Luật doanh nghiệp 2014: “Giá trị tài sản góp vốn phải được đa số các thành viên, cổ đông sáng lập chấp thuận (theo khoản 2 Điều 37 Luật Doanh nghiệp 2014).”

Luật doanh nghiệp 2020 quy định giá trị tài sản góp vốn phải được trên 50% số thành viên, cổ đông sáng lập chấp thuận thì giá trị đó mới được chấp thuận (theo quy định khoản 2 điều 36 Luật doanh nghiệp 2020)

6. Doanh nghiệp tư nhân được chuyển thành công ty cổ phần

Theo quy định tại Luật doanh nghiệp 2014, doanh nghiệp tư nhân chỉ được chuyển thành công ty trách nhiệm hữu hạn. Chính vì thế nếu doanh nghiệp muốn chuyển thành công ty cổ phần thì phải chuyển sang công ty TNHH trước rồi sau đó mới chuyển thành công ty cổ phần

Đối với Luật doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp được chuyển thẳng thành công ty cổ phần mà không yêu cầu phải chuyển đổi sang công ty TNHH như trước đây

7. Thực hiện liên thông khi đăng ký doanh nghiệp

Theo quy định tại khoản 1 điều 3 nghị định 122/2020/NĐ-CP, cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ là cơ quan đầu mối tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp, đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, khai trình việc sử dụng lao động, cấp mã số đơn vị tham gia BHXH, đăng ký sử dụng hóa đơn của doanh nghiệp.

>> Xem thêm: Kiến thức về Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) dành cho giám đốc

Nguồn: sưu tầm

 

Banner Dùng thử phần mềm kế toán maxv miễn phí

THAM KHẢO SẢN PHẨM PHẦN MỀM CÔNG TY MAXV

Phần Mềm Kế toán

Liên hệ Nhận tư vấn Phần Mềm Bán Hàng
+ Maxv Pro Vĩnh viễn (Offline)

+ Maxv Online (Cho thuê)

+ Maxv Pharmacy (Dược phẩm)

+ Đăng ký: Nhấn tại đây

+ Hotline: 0382 325 225

+ Facebook: Trang chủ

 

+ Shop Maxv Pharmacy (Dược)

+ Shop Maxv VLXD (Vật liệu XD)

+ Mail: Softmaxv@ gmail.com