Trang chủ / TÀI CHÍNH - KẾ TOÁN / Nộp Báo cáo tài chính của doanh nghiệp | Quy định như nào?

Nộp Báo cáo tài chính của doanh nghiệp | Quy định như nào?

Báo cáo tài chính là công việc quan trọng mà kế toán phải thực hiện mỗi khi kết thúc một năm tài chính. Bên cạnh việc lập báo cáo tài chính theo đúng chế độ về pháp luật kế toán, các doanh nghiệp cũng cần lưu ý tới thời hạn nộp báo cáo tài chính năm là khi nào cũng như nộp về cơ quan quản lý nào để tránh bị phạt.

1. Hệ thống Báo cáo tài chính theo quy định của Pháp luật

Báo cáo tài chính (BCTC) là bộ báo cáo tổng hợp các thông tin về tình hình tài sản, vốn chủ sở hữu, nợ phải trả cũng như tình hình tài chính, kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp. Nói cách khác, báo cáo tài chính là phương tiện trình bày thực trạng tài chính, khả năng sinh lời của doanh nghiệp cho những đối tượng quan tâm (chủ doanh nghiệp, nhà đầu tư, nhà cho vay, cơ quan thuế và các cơ quan chức năng,…).

Hệ thống Báo cáo tài chính theo quy định của Pháp luật
Hệ thống Báo cáo tài chính theo quy định của Pháp luật

Hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp

Hệ thống báo cáo tài chính năm theo quy định tại các Thông tư hướng dẫn Chế độ kế toán (trường hợp Doanh nghiệp đáp ứng giả định hoạt động liên tục)

Văn bản pháp lý Doanh nghiệp áp dụng Bộ Báo cáo tài chính theo quy định Ghi chú
Báo cáo tình hình tài chính (Bảng cân đối kế toán) Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Bản thuyết minh báo cáo tài chính
Thông tư 200/2014/TT – BTC Các doanh nghiệp từ nhỏ đến lớn Bắt buộc(Mẫu số B01 – DN) Bắt buộc(Mẫu số B02 – DN) Bắt buộc(Mẫu số B03 – DN) Bắt buộc(Mẫu số B09 – DN)
Thông tư 133/2016/TT-BTC Các doanh nghiệp nhỏ và vừa Bắt buộc(Mẫu số B01a – DNN) Bắt buộc(Mẫu số B02 – DNN) Khuyến khích(Mẫu số B03 – DNN) Bắt buộc(Mẫu số B09 – DNN) Tùy theo đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý, doanh nghiệp có thể lựa chọn lập Báo cáo tình hình tài chính theo Mẫu số B01b – DNN thay cho Mẫu số B01a – DNN.Báo cáo tài chính gửi cho cơ quan thuế phải lập và gửi thêm Bảng cân đối tài khoản (Mẫu số F01 – DNN).
Thông tư 132/2018/TT-BTC Các doanh nghiệp siêu nhỏ Bắt buộc(Mẫu số B01 – DNSN) Bắt buộc(Mẫu số B02 – DNSN) Phụ biểu báo cáo tài chính:

– Bảng cân đối tài khoản (Mẫu số F01- DNSN).

– Báo cáo tình hình thực hiện nghĩa vụ với NSNN (Mẫu số F02- DNSN).

2. Thời hạn nộp báo cáo tài chính

Văn bản pháp lý Loại hình doanh nghiệp áp dụng Thời hạn nộp
Điều 109 Thông tư 200/2014/TT – BTC Doanh nghiệp nhà nước – Theo quý: Chậm nhất 20 ngày từ khi kết thúc kỳ kế toán. Chậm nhất là 45 ngày đối với công ty mẹ, Tổng công ty Nhà nước.– Theo năm: Chậm nhất 30 ngày từ khi kết thúc kỳ kế toán. Chậm nhất là 90 ngày đối với công ty mẹ, Tổng công ty Nhà nước.
Doanh nghiệp khác – Các công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân nộp chậm nhất là 30 ngày từ khi ngày kỳ kế toán năm kết thúc.– Các đơn vị khác, thời gian chậm nhất là 90 ngày.

– Đơn vị kế toán trực thuộc BCTC năm cho đơn vị kế toán trên theo thời hạn do đơn vị kế toán cấp trên theo thời hạn do đơn vị kế toán cấp trên quy định.

Điều 80 Thông tư 133/2016/TT-BTC Tất cả các doanh nghiệp nhỏ và vừa Phải gửi báo cáo tài chính năm chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính cho các cơ quan có liên quan theo quy định.
Điều 14 Thông tư 132/2018/TT-BTC Tất cả các doanh nghiệp siêu nhỏ Chậm nhất 90 ngày từ ngày kết thúc năm tài chính.

Nguồn: Tác giả tổng hợp.

Lưu ý: Các đơn vị kế toán trực thuộc doanh nghiệp, Tổng công ty Nhà nước phải nộp báo cáo cho công ty mẹ sau đó tổng hợp và nộp lại cho cơ quan nhà nước.

3. Nơi nhận báo cáo tài chính

VĂN BẢN PHÁP LÝ LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP CÁC KỲ LẬP BCTC NHỮNG ĐƠN VỊ NHẬN BÁO CÁO
CƠ QUAN TÀI CHÍNH CƠ QUAN THUẾ CƠ QUAN THỐNG KÊ DOANH NGHIỆP CẤP TRÊN CƠ QUAN ĐĂNG KÝ KINH DOANH
Điều 110 Thông tư 200/2014/TT – BTC Doanh nghiệp nhà nước Quý, năm X X X X X
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Năm X X X X X
Các loại doanh nghiệp khác Năm X X X X
Điều 80 Thông tư 133/2016/TT-BTC Tất cả các doanh nghiệp nhỏ và vừa Năm X X X X
Điều 18 Thông tư 132/2018/TT-BTC Tất cả các doanh nghiệp siêu nhỏ Năm X X

Nguồn: Tác giả tổng hợp.

Ghi chú:

– Dấu (X) ghi nhận đơn vị nhận báo cáo tài chính.

– Tại cơ quan Thống kê:

  • Doanh nghiệp thuộc quản lý của cục thuế sẽ báo cáo cho cục thống kê.
  • Doanh nghiệp thuộc chi cục thuế sẽ báo cáo cho chi cục thống kê.

4. Chế tài pháp luật nếu nộp chậm hoặc không nộp BCTC

Theo quy định tại điều 12 Nghị định 41/2018/NĐ-CP và Điều 7 của Nghị định 95/2016/NĐ-CP:

4.1. Trường hợp không nộp Báo cáo tài chính

Căn cứ Điều 12 của Nghị định 41/2018/NĐ-CP đối với trường hợp không nộp báo cáo tài chính thì sẽ bị xử phạt từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

4.2. Trường hợp nộp chậm Báo cáo tài chính

Căn cứ Điều 7 của Nghị định 95/2016/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính:

mức phạt nộp chậm BCTC
mức phạt nộp chậm BCTC

Trên đây là những thông tin kiến thức được tổng hợp để chia sẻ cho các doanh nghiệp, các bạn kế toán khi tiến hành lập và nộp báo cáo tài chính. Maxv hy vọng những chia sẻ trên là nguồn thông tin hữu ích cho doanh nghiệp để có thể tránh những sai sót không nên có, tiết kiệm thời gian và công sức cho doanh nghiệp. Chúc quý doanh nghiệp và các bạn thành công!

 

Banner footer bài viết phần mềm Maxv Accounting

Tham khảo Phần mềm & Thông tin liên hệ Maxv

Phần mềm Kế toán


+ Maxv Accounting (Cho thuê)

+ Maxv Pro Vĩnh viễn (Offline)

+ Maxv Pharmacy (Dược phẩm)

Thông tin Liên hệ


+ Mail: Softmaxv@ gmail.com

+ Hotline: 0382 325 225

+ Kinh doanh: 0862 325 225

Thông tin khác


+ Đăng ký: Nhấn tại đây

+ Facebook: Trang chủ

+ Nghiệp vụ: 0987 667 405

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

error: Nội dung được bảo vệ !!