Kê khai các tài khoản thuế trong doanh nghiệp phải làm như thế nào?. Mời bạn đọc tham khảo: Hướng dẫn kê khai các tài khoản thuế trong doanh nghiệp

I. Thuế môn bài

1. Căn cứ vào thuế môn bài đã được duyệt kế toán hoạch toán

Số thuế môn bài phải nộp

Nợ TK 642

Có TK 3339

2. Khi nộp thuế môn bài, kế toán căn cứ vào giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước sẽ hạch toán:

Số tiền nộp vào ngân sách nhà nước

Nợ TK 3339

Có TK 111, 112

>> Xem thêm: HƯỚNG DẪN HẠCH TOÁN NHẬP KHẨU HÀNG HÓA KẾ TOÁN NÊN BIẾT

II. Thuế thu nhập doanh nghiệp (thuế TNDN)

1. Hàng quý căn cứ vào tờ khai tạm tính thuế TNDN quý đã được duyệt:

· Nếu doanh nghiệp nộp thuế thu nhập doanh nghiệp kế toán hoạch toán:

* Căn cứ vào tờ khai tạm tính thuế TNDN kế toán sẽ ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp, ghi

Thuế TNDN tạm nộp

Nợ TK 821

Có TK 3334

* Khi nộp tiền vào ngân sách nhà nước, kế toán căn cứ vào giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước hoạch toán:

Số tiền nộp vào ngân sách nhà nước

Nợ TK 3334

Có TK 111, 112

* Nếu doanh nghiệp không phải nộp thuế TNDN thì không phải hoạch toán

2. Cuối năm tài chính, kế toán phải xác định lại số thuế TNDN phải nộp trong năm, lập tờ khai tự quyết toán thuế TNDN và căn cứ vào số thuế TNDN phải nộp phát sinh trong năm để ghi nhận bổ sung hoặc giảm chi phí thuế TNDN phát sinh trong năm

Trường hợp 1: Nếu thuế TNDN phải nộp lơn hơn số tạm nộp đã ghi nhận kế toán phải ghi bổ sung số thuế TNDN phải nộp

Số chênh lệch giữa số phải nộp và số tạm nộp

Nợ TK 821

Có TK 3334

Cuối năm tài chính kết chuyển chi phí thuế TNDN để xác định kết quả kinh doanh, kế toán ghi:

Số thuế TNDN phải nộp

Nợ TK 911

Có TK 821

 Trường hợp 2: Nếu thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế TNDN đã ghi nhận, kế toán ghi số thuế phải nộp và ghi giảm chi phí thuế TNDN:

Số chênh lệch giữa số tạm nộp và số phải nộp

Nợ TK 3334

Có TK 821

Cuối năm tài chính kết chuyển chi phí thuế TNDN để xác định kêt quả kinh doanh, kế toán ghi:

Số thuế TNDN tạm nộp

Nợ TK 911

Có TK 821

Ví dụ:

Số thuế TNDN quý tạm nộp: 15

Nợ TK 821: 15

Có TK 3334: 15

Khi nộp tiền thuế TNDN vào NSNN:

Nợ TK 3334: 15

Có 111, 112 15

Cuối năm tài chính, kế toán xác định lại số thuế TNDN phải nộp và lập tờ khai tự quyết toán thuê TNDN:

Trường hợp 1:Số phải nộp lớn hơn số tạm nộp

Số thuế TNDN phải nộp: 20

Nợ TK 821: 5

Có TK 3334 5

Và sẽ phải nộp bổ sung là:

Nợ TK 3334 5

Có 111, 1112 5

Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí thuế TNDN để xác định lợi luận sau thuế TNDN:

Nợ TK 911 20

Có TK 821 20

Trường hợp 2: Số thuế TNDN phải nộp nhỏ hơn số thuế TNDN tạm nộp: Số thuế TNDN phải nộp: 12

Nợ TK 3334 3

Có TK 821 3

Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí thuế TNDN để xác định lợi nhuận sau thuế TNDN:

Nợ TK 911 12

Có TK 821 12

>> Xem thêm: Các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi tính thuế TNDN 2022

— Sưu tầm —

——

DÙNG THỬ PHẦN MỀM KẾ TOÁN & BÁN HÀNG MAXV

**Phần mềm Kế toán tiện ích, kiểm soát tốt chứng từ và lên Báo cáo tài chính chuẩn xác.

**Phần mềm Bán hàng quản lý hàng hóa hiệu quả

CÔNG TY CỔ PHẦN PHẦN MỀM MAXV VIỆT NAM

Hotline: 0382 325 225  — Tư vấn: 0862 325 225

Email: Softmaxv@gmail.com || Facebook: Phần Mềm Kế Toán Bán Hàng Maxv