Nghị quyết 43 năm 2022 về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế – xã hội trong đó có quy định về giảm thuế giá trị gia tăng xuống còn 8% đối với đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 10%.

 

1. Cơ sở pháp lý để giảm thuế giá trị gia tăng 

– Luật thuế giá trị gia tăng năm 2008

– Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013

– Nghị quyết 43/2022/QH15

Nghị định 15/2022/NĐ-CP hướng dẫn thực hiện Nghị quyết 43 (có hiệu lực từ 01/02/2022)

>> Xem thêm: KẾT CHUYỂN THUẾ GTGT KHI CÓ THUẾ VÃNG LAI NGOẠI TỈNH

2. Đối tượng được giảm thuế giá trị gia tăng xuống còn 8%

Điều 1 Nghị định 15/2022/NĐ-CP quy định giảm thuế giá trị gia tăng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ sau:

– Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, kim loại và sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sản phẩm khai khoáng (không kể khai thác than), than cốc, dầu mỏ tinh chế, sản phẩm hoá chất. Chi tiết tại Phụ lục I: tại đây.

– Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.

– Công nghệ thông tin theo pháp luật về công nghệ thông tin. Chi tiết tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Hướng dẫn đối tượng áp dụng giảm thuế giá trị gia tăng còn 8%

Việc giảm thuế giá trị gia tăng cho từng loại hàng hóa, dịch vụ được áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại. Đối với mặt hàng than khai thác bán ra (bao gồm cả trường hợp than khai thác sau đó qua sàng tuyển, phân loại theo quy trình khép kín mới bán ra) thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng. Mặt hàng than thuộc Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này, tại các khâu khác ngoài khâu khai thác bán ra không được giảm thuế giá trị gia tăng.

Trường hợp hàng hóa, dịch vụ nêu tại các Phụ lục I, II và III ban hành kèm theo Nghị định này thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng 5% theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng thì thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và không được giảm thuế giá trị gia tăng.

>> Xem thêm: VẤN ĐỀ HOÀN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG (GTGT)

4.  Mức giảm thuế giá trị gia tăng

a) Cơ sở kinh doanh tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ được áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 8% đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng được giảm

b) Cơ sở kinh doanh (bao gồm cả hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu được giảm 20% mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng khi thực hiện xuất hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế giá trị gia tăng quy định tại khoản 1 Điều này.

5. Trình tự, thủ tục thực hiện giảm thuế giá trị gia tăng

Trình tự, thủ tục thực hiện

– Cơ sở kinh doanh tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ: khi lập hoá đơn giá trị gia tăng cung cấp hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng, tại dòng thuế suất thuế giá trị gia tăng ghi “8%”; tiền thuế giá trị gia tăng; tổng số tiền người mua phải thanh toán. Căn cứ hóa đơn giá trị gia tăng, cơ sở kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ kê khai thuế giá trị gia tăng đầu ra, cơ sở kinh doanh mua hàng hóa, dịch vụ kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào theo số thuế đã giảm ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng.

– Cơ sở kinh doanh (bao gồm cả hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu: khi lập hoá đơn bán hàng cung cấp hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng, tại cột “Thành tiền” ghi đầy đủ tiền hàng hóa, dịch vụ trước khi giảm, tại dòng “Cộng tiền hàng hóa, dịch vụ” ghi theo số đã giảm 20% mức tỷ lệ % trên doanh thu, đồng thời ghi chú: “đã giảm… (số tiền) tương ứng 20% mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 43/2022/QH15”.

Cơ sở kinh doanh phải lập hóa đơn riêng cho hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế giá trị gia tăng. Trường hợp cơ sở kinh doanh không lập hóa đơn riêng cho hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế giá trị gia tăng thì không được giảm thuế giá trị gia tăng.

Trường hợp cơ sở kinh doanh đã lập hóa đơn và đã kê khai theo mức thuế suất hoặc mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng chưa được giảm theo quy định tại Nghị định này thì người bán và người mua phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hóa đơn điều chỉnh sai sót và giao hóa đơn điều chỉnh cho người mua. Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, người bán kê khai điều chỉnh thuế đầu ra, người mua kê khai điều chỉnh thuế đầu vào (nếu có).

Trường hợp cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng được giảm thuế giá trị gia tăng đã phát hành hóa đơn đặt in dưới hình thức vé có in sẵn mệnh giá chưa sử dụng hết (nếu có) và có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì cơ sở kinh doanh thực hiện đóng dấu theo giá đã giảm 2% thuế suất thuế giá trị gia tăng hoặc giá đã giảm 20% mức tỷ lệ % bên cạnh tiêu thức giá in sẵn để tiếp tục sử dụng.

Cơ sở kinh doanh quy định tại Điều này thực hiện kê khai các hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế giá trị gia tăng theo Mẫu số 01 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này cùng với Tờ khai thuế giá trị gia tăng.

>> Xem thêm: Các bước kê khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) đơn giản, mới nhất 

6. Mẫu kê khai hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết 43

>>Mẫu số 01 Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định 15/2022/NĐ-CP

Mẫu số 01 Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định 15/2022/NĐ-CP

7. Danh mục hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt không được giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết 43

>>> Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 15/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ

1. Hàng hóa:

a) Thuốc lá điếu, xì gà và chế phẩm khác từ cây thuốc lá dùng để hút, hít, nhai, ngửi, ngậm;

b) Rượu;

c) Bia;

d) Xe ô tô dưới 24 chỗ, kể cả xe ô tô vừa chở người, vừa chở hàng loại có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng;

đ) Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên 125cm3;

e) Tàu bay, du thuyền;

g) Xăng các loại;

h) Điều hoà nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống;

i) Bài lá;

k) Vàng mã, hàng mã.

2. Dịch vụ:

a) Kinh doanh vũ trường;

b) Kinh doanh mát-xa (massage), ka-ra-ô-kê (karaoke);

c) Kinh doanh ca-si-nô (casino); trò chơi điện tử có thưởng bao gồm trò chơi bằng máy giắc-pót (jackpot), máy sờ-lot (slot) và các loại máy tương tự;

d) Kinh doanh đặt cược;

đ) Kinh doanh gôn (golf) bao gồm bán thẻ hội viên, vé chơi gôn;

e) Kinh doanh xổ số.

Ghi chú: Phụ lục Danh mục hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt không được giảm thuế giá trị gia tăng (không bao gồm hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt) theo quy định của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 27/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 70/2014/QH13, Luật số 71/2014/QH13 và Luật số 106/2016/QH13.

>> Xem thêm: HƯỚNG DẪN CÁCH KẾT CHUYỂN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG (GTGT – VAT) 

8. Danh mục hàng hóa, dịch vụ công nghệ thông tin không được giảm thuế giá trị gia tăng

>>> Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 15/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ

A. Hàng hóa, dịch vụ công nghệ thông tin theo Quyết định số 43/2018/QĐ-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ

Cấp

1

cấp

2

Cấp

3

Cấp

4

Cấp

5

Cấp 6 Cấp 7 Tên sản phẩm Nội dung Mã số HS (áp dụng đối với hàng hóa tại khâu nhập khẩu)
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10)
2610022 Card âm thanh, hình ảnh, mạng và các loại card tương tự dùng cho máy xử lý dữ liệu tự động 8471.80.70

84.73

2610023 Thẻ thông minh “Thẻ thông minh” nghĩa là thẻ được gắn bên trong một hoặc nhiều mạch điện tử tích hợp (chip vi xử lý, bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên hoặc bộ nhớ chỉ đọc ở dạng chip). Thẻ này có thể gồm: bộ phận tiếp điện, dải từ tính hoặc ăngten gắn bên trong hay không 8523.52.00
262 2620 26200 Máy vi tính và thiết bị ngoại vi của máy vi tính
262001 Máy tính; Bộ phận và phụ tùng của chúng *
2620011 Máy xử lý dữ liệu xách tay không quá 10 kg, như máy tính xách tay; Máy hỗ trợ cá nhân kỹ thuật số và máy tính tương tự Gồm ít nhất một đơn vị xử lý dữ liệu trung tâm, một bàn phím và một màn hình. Gồm: Máy tính nhỏ cầm tay gồm: máy tính mini và sổ ghi chép điện tử kết hợp với máy tính (PDAs); máy tính xách tay, kể cả notebook và subnotebook; máy xử lý dữ liệu tự động không quá 10kg có thể xách tay, cầm tay khác 8471.30.20;

8471.30.90

8470.10.00

8470.21.00

8470.29.00

8470.30.00

2620012 Máy bán hàng, ATM và các máy tương tự có thể kết nối với máy hoặc mạng xử lý dữ liệu *
2620013 Máy xử lý dữ liệu tự động kỹ thuật số, gồm: ở trong cùng 1 vỏ: có ít nhất 1 đơn vị xử lý trung tâm và 1 đơn vị đầu ra, đầu vào, không tính đến có kết hợp hay không Gồm: Máy tính cá nhân (PC), trừ máy tính xách tay ở trên; máy xử lý dữ liệu tự động khác (trừ dạng hệ thống) 8471.41.10

8471.41.90

2620014 Máy xử lý dữ liệu tự động kỹ thuật số thể hiện ở dạng hệ thống 8471.49.10

8471.49.90

2620015 Bộ xử lý (trừ mã 2620013 và 2620014) có hoặc không chứa trong cùng vỏ 1 hoặc 2 loại thiết bị sau: bộ lưu trữ, bộ nhập, bộ xuất 8471.50.10;

8471.50.90

2620016 Máy quét, máy in có thể kết nối với máy xử lý dữ liệu tự động Gồm: Máy quét có thể kết nối với máy xử lý dữ liệu tự động (trừ máy phối hợp nhiều chức năng: in, quét, copy, fax); hệ thống nhận dạng vân tay điện tử; máy in kim có thể kết nối với máy xử lý dữ liệu tự động; máy in laze có thể kết nối với máy xử lý dữ liệu tự động; máy in khác có thể kết nối với máy xử lý dữ liệu tự động; máy vẽ có thể kết nối với máy xử lý dữ liệu tự động 84.71.60

8471.90

84.43

2620017 Bộ nhập hoặc bộ xuất khác (trừ máy scan, máy in) có hoặc không chứa bộ lưu trữ trong cùng một vỏ Gồm: Bàn phím máy tính; thiết bị nhập theo toạ độ x-y: chuột, bút quang, cần điều khiển, bi xoay và màn hình cảm ứng; thiết bị ngoại vi nhập, xuất khác 8471.60.30

8471.60.40

8471.60.90

2620018 Màn hình và máy chiếu, chủ yếu sử dụng trong hệ thống xử lý dữ liệu tự động Màn hình, máy chiếu sử dụng với máy tính

Gồm: Màn hình sử dụng ống đèn hình tia catốt, dùng cho hệ thống xử lý dữ liệu tự động; màn hình khác (trừ loại ống đèn hình tia catốt), dùng cho hệ thống xử lý dữ liệu tự động; máy chiếu, dùng cho hệ thống xử lý dữ liệu tự động

8528.42.00;

8528.52.00;

8528.62.00

2620019 Máy kết hợp từ hai chức năng trở lên: in, quét, copy, fax có thể kết nối với máy xử lý dữ liệu tự động hoặc kết nối mạng Gồm: Máy in-copy, in bằng công nghệ in phun có thể kết nối với máy xử lý dữ liệu tự động hoặc kết nối mạng; máy in-copy, in bằng công nghệ laser có thể kết nối với máy xử lý dữ liệu tự động hoặc kết nối mạng; máy in-copy-fax kết hợp có thể kết nối với máy xử lý dữ liệu tự động hoặc kết nối mạng; máy kết hợp từ hai chức năng trở lên: in, quét, copy, fax có thể kết nối với máy xử lý dữ liệu tự động hoặc kết nối mạng 8443.31
262002 Ổ lưu trữ và các thiết bị lưu trữ khác 84.71

85.23

2620021 Ổ lưu trữ Gồm: Ổ đĩa cứng; ổ đĩa mềm; ổ băng; ổ đĩa quang, kể cả ổ CD- ROM, DVD, ổ CD có thể ghi; bộ lưu trữ khác 8471.70
2620022 Thiết bị lưu trữ thông tin bán dẫn không xóa Sản phẩm lưu trữ bán dẫn không bị xóa dữ liệu khi không còn nguồn điện cung cấp. Ví dụ: thẻ nhớ flash hoặc thẻ lưu trữ điện tử flash 8523.51
262003 2620030 Loại khác của máy xử lý dữ liệu tự động Ví dụ: máy đọc mã vạch, máy đọc ký tự quang học, bộ điều khiển và bộ thích ứng… 8471.90
262004 2620040 Bộ phận và các phụ tùng của máy tính *
262005 2620050 Dịch vụ sản xuất máy vi tính, các bộ phận lắp ráp và thiết bị ngoại vi của máy vi tính
263 2630 26300 Thiết bị truyền thông 85.25
263001 Thiết bị truyền dẫn dùng cho phát thanh vô tuyến hoặc truyền hình;

Máy quay truyền hình

85.25
2630011 Thiết bị phát dùng cho phát thanh vô tuyến hoặc truyền hình 8525.50.00
2630012 Thiết bị phát có gắn với thiết bị thu dùng cho phát thanh vô tuyến hoặc truyền hình 8525.60.00
2630013 Camera truyền hình 8525.80.40
263002 Thiết bị điện dùng cho hệ thống đường dây điện thoại hoặc dây điện báo; Hệ thống thông tin điện tử 84.71

85.17

2630021 Máy điện thoại hữu tuyến; Bộ điện thoại hữu tuyến với điện thoại cầm tay không dây 8517.11.00
2630022 Điện thoại di động phổ thông 8517.12.00
2630023 Điện thoại thông minh (Smart phone) 8517.12.00
2630024 Máy tính bảng (Tab) 8471.30.90
2630025 Đồng hồ thông minh 8517.62
2630029 Thiết bị khác để phát hoặc nhận tiếng, hình ảnh hoặc dữ liệu, gồm thiết bị thông tin hữu tuyến hoặc vô tuyến Gồm: Trạm (thiết bị) thu phát gốc; máy thu, đổi và truyền hoặc tái tạo âm thanh, hình ảnh hoặc dạng dữ liệu khác, Gồm: thiết bị chuyển mạch và thiết bị định tuyến ví dụ: thiết bị phát và thu sóng vô tuyến sử dụng cho phiên dịch trực tiếp; adaptor; thiết bị chuyển mạch điện báo hay điện thoại; modem; bộ tập trung hoặc bộ dồn kênh; thiết bị mạng nội bộ không dây; thiết bị dùng cho điện báo hay điện thoại…; Thiết bị khác dùng để phát hoặc nhận tiếng, hình ảnh hoặc dữ liệu khác

Sử dụng trong mạng nội bộ hoặc mạng diện rộng, trừ mã HS 8443, 8525, 8527, 8528

8517.61

8517.62

263003 2630030 Ăngten các loại và bộ phận của chúng; Bộ phận của thiết bị truyền dẫn dùng cho phát thanh vô tuyến hoặc truyền hình và máy quay truyền hình Gồm: Ăngten các loại và bộ phận của chúng ví dụ: chảo phản xạ của ăngten, ăngten vệ tinh, ăngten lưỡng cực, bộ lọc và tách tín hiệu ăng ten, loa hoặc phễu tiếp sóng (ống dẫn sóng), bộ phận dùng cho 2630011, 2630012, 2630013

– Thiết bị truyền dẫn dùng cho phát thanh vô tuyến hoặc truyền hình; máy quay truyền hình

8525.50.00;

8525.60.00

8525.80

8529.10

8517.70.40

263005 Bộ phận của máy điện thoại, điện báo; *
2630051 Bộ phận dùng cho 2630021, 2630022, 2630023, 2630024, 2630025, 2630026, 2630029

– Thiết bị điện dùng cho hệ thống đường dây điện thoại, điện báo và hệ thống thông tin điện tử

*
2630052 Bộ phận của chuông báo trộm hoặc báo cháy và các thiết bị tương tự *
263006 2630060 Dịch vụ sản xuất thiết bị truyền thông
264 2640 26400 Sản phẩm điện tử dân dụng *
264001 Máy thu thanh sóng vô tuyến (radio, radio catset…) Có hoặc không kết hợp với thiết bị ghi hoặc tái tạo âm thanh hoặc đồng hồ trong cùng một khối 85.27
2640011 Máy thu thanh sóng vô tuyến có thể hoạt động không cần dùng điện bên ngoài (trừ loại dùng cho phương tiện có động cơ) VD: Radio cát sét loại bỏ túi, máy thu có chức năng lập sơ đồ, quản lý và giám sát phổ điện tử… 8527.12.00

8527.13.10

8527.13.90

8527.19.20

8527.19.90

2640012 Máy thu thanh sóng vô tuyến chỉ hoạt động với nguồn điện ngoài, loại dùng cho phương tiện có động cơ 8527.21.00

8527.29.00

264002 2640020 Máy thu hình

(Tivi,…)

85.27

85.28.71

8528.72

8528.73

2640044 Thiết bị thu sóng điện thoại hoặc sóng điện báo chưa được phân vào đâu *
264005 2640050 Bộ phận của thiết bị video và âm thanh; Dây ăngten, dây trời Gồm: Bộ phận và các phụ tùng dùng cho 2640031, 2640032

– Thiết bị ghi và tái tạo âm thanh, thiết bị ghi và tái tạo video; Bộ phận và các phụ tùng dùng cho 2640041, 2640042, 2640043

–  Micro, loa phóng thanh, các thiết bị thu sóng điện thoại hoặc điện báo; Bộ phận và các phụ tùng dùng cho 2640011,2640012, 2640020, 2640034

– Máy thu thanh sóng vô tuyến, máy thu hình, màn hình và máy chiếu không sử dụng trong hệ thống xử lý dữ liệu tự động

*
264006 2640060 Các máy và bộ điều khiển trò chơi video (trừ các máy trò chơi hoạt động bằng tiền xu, tiền giấy, thẻ ngân hàng, xèng hoặc các loại tương tự) Được sử dụng với truyền hình hoặc có màn hình hiển thị riêng, và các trò chơi khác với màn hình hiển thị điện tử 9504.50
2651044 Dụng cụ và thiết bị khác (trừ máy nghiệm dao động tia catot và máy ghi dao động) dùng cho viễn thông Ví dụ: Máy đo xuyên âm, thiết bị đo độ khuếch đại, máy đo hệ số biến dạng âm thanh, máy đo tạp âm, thiết bị đo khác dùng cho viễn thông… 9030.40.00
2731 27310 Dây cáp, sợi cáp quang học 85.44;

9001.10

273101 Sợi quang, bó sợi quang và cáp sợi quang 90.01
2731011 Cáp sợi quang được làm bằng các bó sợi đơn có vỏ bọc riêng biệt từng sợi Gồm: cáp sợi quang được làm bằng các bó sợi đơn có vỏ bọc riêng rẽ từng sợi, được sử dụng để làm cáp điện thoại, cáp điện báo và cáp chuyển tiếp vô tuyến ngầm dưới biển; Cáp sợi quang được làm bằng sợi quang riêng rẽ khác 9001.10
2731012 Sợi quang và các bó sợi quang; cáp sợi quang (trừ loại được làm bằng các bó sợi đơn có vỏ bọc riêng biệt từng sợi) Gồm: sợi quang và các bó sợi quang; cáp sợi quang (trừ loại được làm các bó sợi đơn có vỏ bọc riêng biệt từng sợi) sử dụng cho viễn thông hoặc cho ngành điện khác; sợi quang và các bó sợi quang; cáp sợi quang khác (trừ loại được làm các bó sợi đơn có vỏ bọc riêng biệt từng sợi) 9001.10
63 Dịch vụ thông tin
631 Dịch vụ xử lý dữ liệu, cho thuê và các hoạt động liên quan; cổng thông tin
6311 63110 Dịch vụ xử lý dữ liệu, cho thuê và các hoạt động liên quan
631101 Dịch vụ xử lý dữ liệu, cổng thông tin và các dịch vụ liên quan
6311011 Dịch vụ xử lý dữ liệu
6311012 Dịch vụ cho thuê web
6311013 Dịch vụ cung cấp các ứng dụng
6311019 Dịch vụ cung cấp hạ tầng công nghệ thông tin
631102 Dịch vụ truyền tải
6311021 Dịch vụ truyền tải video
6311022 Dịch vụ truyền tải âm thanh
631103 6311030 Dịch vụ thiết kế, tạo không gian và thời gian quảng cáo trên internet
6312 63120 631200 6312000 Dịch vụ cổng thông tin Gồm dịch vụ cổng thông tin như: dịch vụ điều hành các website sử dụng công cụ tìm kiếm để tạo lập và duy trì các cơ sở dữ liệu lớn các địa chỉ internet và nội dung theo một định dạng có thể tìm kiếm một cách dễ dàng; dịch vụ điều hành các website khác hoạt động như các cổng internet, như các trang báo chí, phương tiện truyền thông cung cấp các nội dung thông tin được cập nhật định kỳ

B. Hàng hóa công nghệ thông tin khác theo pháp luật về công nghệ thông tin

Mục

(1)

STT

(2)

Hàng hóa

(3)

Mã số HS (áp dụng đối với hàng hóa tại khâu nhập khẩu)

(4)

I Nhóm sản phẩm máy tính, thiết bị mạng, thiết bị ngoại vi
01 Máy tính tiền 8470.50
02 Máy kế toán 8470.90.20
03 Máy đọc sách (e-reader) 8543.70.90
04 Máy phơi bản tự động *
05 Máy ghi bản in CTP *
06 Loại khác *
II Nhóm sản phẩm điện tử nghe nhìn
01 Thiết bị truyền dẫn dùng cho phát thanh vô tuyến hoặc truyền hình, có hoặc không gắn thêm các tính năng sau: thu, ghi hoặc tái tạo âm thanh, hình ảnh; camera truyền hình, camera số và camera ghi hình ảnh nền 85.17

85.19

85.21

85.25

85.27

85.28

02 Máy nghe nhạc số 84.71

85.19

85.27

03 Thiết bị khuyếch đại âm tần 8518.40
04 Bộ tăng âm điện 8518.50
05 Máy quay phim số, chụp hình số 85.25
06 Thiết bị truyền hình cáp *
07 Loại khác *
III Nhóm sản phẩm thiết bị điện tử gia dụng
01 Tủ lạnh và Máy làm lạnh 84.18
02 Máy giặt 84.50
03 Lò vi sóng 8516.50.00
04 Máy hút bụi 8508.11

8508.19

8508.60

05 Thiết bị điều hòa không khí 84.15
06 Máy hút ẩm 8509.80.90
07 Loại khác *
IV Thiết bị điện tử chuyên dùng
01 Thiết bị điện tử ngành y tế *
001 Kính hiển vi điện tử 9011.10.00

9011.20.00

9011.80.00

9012.10.00

002 Máy xét nghiệm *
003 Máy siêu âm 9018.12.00
004 Máy chụp X-quang 90.22
005 Máy chụp ảnh điện tử 90.06
006 Máy chụp cắt lớp 90.22
007 Máy đo điện sinh lý 90.18
008 Loại khác *
02 Thiết bị điện tử ngành giao thông và xây dựng *
03 Thiết bị điện tử ngành tự động hóa *
04 Thiết bị điện tử ngành sinh học *
05 Thiết bị điện tử ngành địa chất và môi trường *
06 Thiết bị điện tử dùng ngành điện tử *
07 Loại khác *
V Nhóm sản phẩm thiết bị thông tin viễn thông, điện tử đa phương tiện
01 Thiết bị dùng cho phát thanh vô tuyến hoặc truyền hình, viễn thông 85
001 Tổng đài *
002 Thiết bị rađa 85.26
003 Thiết bị viba 85.17
004 Thiết bị chuyển mạch, chuyển đổi tín hiệu 8517.62

8517.69

005 Thiết bị khuếch đại công suất 85.18

85.43

006 Loại khác *
02 Điện thoại 85.17
001 Điện thoại di động vệ tinh 85.17
002 Điện thoại thuê bao kéo dài 85.17
003 Điện thoại sử dụng giao thức Internet 85.17
004 Loại khác 85.17
03 Các thiết bị mạng truyền dẫn *
001 Bộ định tuyến (Router) 8517.62

8517.69

002 Bộ chuyển mạch (Switch) 8517.62

8517.69

003 Bộ phân phối (Hub) 8517.62

8517.69

004 Bộ lặp (Repeater) 8517.62

8517.69

005 Tổng đài truy nhập (Access Point hoặc Access Switch) 8517.62

8517.69

006 Các loại cáp đồng, cáp quang, cáp xoắn đôi, … 85.44

90.01

007 Thiết bị cổng, Thiết bị đầu cuối xDSL, Thiết bị tường lửa, Thiết bị chuyển mạch cổng 85.17
008 Các thiết bị mạng truyền dẫn khác 85.17
04 Loại khác *
VI Phụ tùng và linh kiện phần cứng, điện tử
01 Bộ phận, phụ tùng của các nhóm sản phẩm phần cứng, điện từ thuộc nhóm từ Mục I đến Mục V Phần B Phụ lục này *
02 Các thiết bị bán dẫn, đèn điện tử, mạch điện tử và dây cáp điện 85.41

85.39

94.05

85.42

85.34

85.44

001 Tụ điện 85.32
002 Điện trở 85.33
003 Cuộn cảm 85.04
004 Đèn đi ốt điện tử (LED) 8539.50.00

94.05

005 Các thiết bị bán dẫn 85.41
006 Mạch in 85.34
007 Mạch điện tử tích hợp 85.42
008 Cáp đồng, cáp quang 85.44

90.01

03 Loại khác *

Ghi chú:

– Danh mục hàng hóa, dịch vụ không được giảm thuế giá trị gia tăng nêu tại Phần A Phụ lục này là một phần của Phụ lục Danh mục và nội dung hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 43/2018/QĐ-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam.

– Đối với mã số HS ở cột (10) Phần A và cột (4) Phần B Phụ lục này: Các mặt hàng không được giảm thuế giá trị gia tăng trong Chương 02 chữ số, nhóm 04 chữ số hoặc 06 chữ số bao gồm tất cả các mã hàng 08 chữ số trong Chương, nhóm đó.

– Các dòng hàng có ký hiệu (*) ở cột (10) Phần A và cột (4) Phần B Phụ lục này, thực hiện khai mã HS theo thực tế hàng hóa nhập khẩu.

>> Xem thêm: Tất cả về thuế gtgt

Nguồn: Minh Khuê