Nghiệp vụ kế toán trong doanh nghiệp cần phải trải qua thời gian làm việc mới có được và trong vận tải logistics cũng vậy, sẽ có những thứ kho hơn so với nghiệp vụ kế toán thông thương. Nhưng bài viết dưới đây cho kế toán có cái nhìn tổng quan về kế toán vận tải , logistics.

Đối với công việc của kế toán vận tải và Logistics mảng đường biển sẽ có đặc thù riêng. Nếu như so sánh với những kế toán của những ngành khác, mảng này khó và phức tạp hơn, cụ thể như sau:

– Nhập lại các chứng từ quan trọng chi hộ vận tải và các chứng từ làm hàng logistics.

– Nhập lại chính xác sổ theo dõi vận chuyển hàng hóa.

– Lập sổ và theo dõi toàn bộ nội bộ kế toán trong Doanh nghiệp.

– Trong hoạt động vận tải, cần phải theo dõi được doanh thu, chi phí và cả lãi lỗ trong từng đầu xe.

– Trong hoạt động kinh doanh phương tiện vận tải: Giám sát về doanh thu, giá vốn và cả lãi lỗ ở trong từng phương tiện.

– Trong hoạt động sửa chữa bảo dưỡng: Theo dõi các khoản bảo dưỡng và chi phí của những lần bảo dưỡng.

– Theo dõi những khoản lãi lỗ trong từng mảng kinh doanh.

– Hỗ trợ các thủ tục trong Doanh nghiệp như hải quan hay kho bãi.

– Quản lý, và theo dõi công nợ của Doanh nghiệp.

– Lập kế hoạch và điều độ vận tải.

Dưới đây là Nghiệp vụ của kế toán viên chuyên vận tải và Logistics mảng đường biển:

>> Xem thêm: Các bước hạch toán Kế toán Doanh nghiệp vận tải trong nước chi tiết

1. Vị trí kế toán tiền lương

– Tính chất của mảng vận tải và Logistics đường biển cần phải sử dụng nhiều nhân công => Do vậy các khoản chi phí để chi trả cho nhân công chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng số khoản chi phí kinh doanh. Thông thường các Doanh nghiệp vận tải và Logistics sẽ sử dụng hai hình thức trả lương: Trực tiếp và gián tiếp.

– Các khoản lương thưởng cho nhân viên sẽ được trả trực tiếp cho các thuyền viên hoạt động ở trên tàu => Cách tính như sau:

TLi = HS CBa/ x 290.000 x (K1 + K2 + K3)

Trong đó:

+ Tli Tiền lương thực của người được nhận.

+ Hs Cba: Hệ số lương của từng cá nhân được xây dựng dựa trên tiêu chuẩn đánh giá kết quả chuyên môn. Đánh giá dựa trên từng chức danh của các thuyền viên.

+ K1: Hệ số trách nhiệm và hệ số bảo dưỡng định lượng của từng người lao động.

+ K2: Hệ số tuyệt đối với con tàu được thuê định hạn hoạt động trong từng khu vực.

+ K3: Hệ số lương trả cho người lao động làm ngoài giờ.

>> Xem thêm: [2022] KẾ TOÁN Xử lý nhân công không tham gia BHXH như thế nào?

2. Vị trí kế toán tập hợp chi phí

Mỗi loại tàu của các Donh nghiệp vận tải biển sẽ được khai thác ở dưới những hình thức khác nhau => Do vậy việc hạch toán chi phí nhiên vật liệu cho mỗi Doanh nghiệp vận tải và Logistics sẽ khác nhau.

* Đối với tàu khách:

Mỗi tháng, Doanh nghiệp sẽ báo cáo nguyên liệu được tính dựa trên số tuyến đường và số giờ chạy hành trình => Sau khi đã tổng kết xong những số liệu này sẽ được gửi về phòng kế toán. Dựa vào số lượng nhiên liệu đã tiêu hao cùng với đơn giá nhiên liệu, kế toán viên sẽ xác định được chi phí nhiên liệu đã được tiêu hao của tàu đó. Vào thời điểm cuối quý, kế toán viên sẽ tổng hợp lại báo cáo nhiên liệu theo từng quý.

Nợ TK 621 – Chi phí nhiên vật liệu trực tiếp

Có TK 152 – Nhiên vật liệu

* Đối với tàu sông

Sau mỗi chuyến vận chuyển, các thuyền trưởng sẽ có trách nhiệm gửi đến bản xác nhận lại về tình hình sản xuất cho Doanh nghiệp. Còn về phía ban tàu sông sẽ chịu trách nhiệm xem xét lại độ hợp lý tiêu hao của nhiên liệu => Sau đó sẽ lập biên bản để xác định nhiên liệu tiêu hao cho mỗi con tàu của Doanh nghiệp; Đồng thời cũng cần phải xác định được đơn giá và chuyển lại về phòng kế toán.

Cụ thể như sau:

Nợ TK 621 – Chi phí nhiên vật liệu trực tiếp

Có TK 152 – Nhiên vật liệu

* Đối với tàu biển

Những khoản chi phí nhiên vật liệu và phụ tùng cho tàu biển sẽ do Bên nhận khoán chịu => Các khoản này sau này sẽ được trừ qua cước phí vận tải biển. Căn cứ vào trong biên bản thanh lý khoán tàu, sẽ xác định được chi phí nhiên liệu lập chứng từ ghi trong sổ.

>> Xem thêm: 37 CHI PHÍ LOẠI TRỪ KHI TÍNH THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP (TNDN)

3. Kế toán tài sản cố định chuyên ngành vận tải và Logistics mảng đường biển

– Dựa vào trong các hóa đơn chứng từ sẽ tăng thẻ kho và những chứng từ khác => Sau đó ghi vào trong Sổ tài sản cố định từng loại.

– Đối với phương pháp lập: Nếu như có nghiệp vụ tăng hoặc giảm TSCĐ, sẽ ghi từng nghiệp vụ tăng hay giảm TSCĐ => Sau đó để vào trong cột có liên quan ở trên sổ TSCĐ.

– Lập lại chứng từ và ghi vào trong sổ các tài khoản định khoản như sau:

Nợ TK 6424 – Nhà cửa vật liệu và kiến trúc

Nợ TK 627 – Phương tiện vận tải

Nợ TK 624 – Dụng cụ quản lý

Có TK 214

4. Kế toán vật liệu công cụ và dụng cụ

– Phản ánh tình hình xuất nhập tồn của kho vật liệu dựa trên những Tài khoản như sau: TK 1521; TK 1522; TK 1523; TK 1524; TK 1525;…

– Công thức tính giá vật liệu công cụ và dụng cụ như sau:

Giá mua thực tế của vật tư = Giá được ghi trên hóa đơn + Chi phí vận chuyển bốc dỡ – Giảm giá

Kết chuyển các khoản mục chi phí, ghi:

Nợ TK 621

Nợ TK 622

Nợ TK 627

Có TK 154

>> Xem thêm: CUỐI NĂM 2022 VÀ ĐẦU NĂM 2023 KẾ TOÁN CẦN LÀM NHỮNG CÔNG VIỆC GÌ?

 

——

DÙNG THỬ PHẦN MỀM KẾ TOÁN & BÁN HÀNG MAXV

**Phần mềm Kế toán tiện ích, kiểm soát tốt chứng từ và lên Báo cáo tài chính chuẩn xác.

**Phần mềm Bán hàng quản lý hàng hóa hiệu quả

CÔNG TY CỔ PHẦN PHẦN MỀM MAXV VIỆT NAM

Hotline: 0382 325 225  — Tư vấn: 0862 325 225

Email: Softmaxv@gmail.com || Facebook: Phần Mềm Kế Toán Bán Hàng Maxv