Hạch toán TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp theo TT 200 như thế nào? Các bạn cùng tìm hiểu nhé!

1. Chi phí nhân viên quản lý

– Tiền lương, tiền công, phụ cấp và các khoản khác phải trả cho nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp, trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp, các khoản hỗ trợ khác (như bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm hưu trí tự nguyện…) của nhân viên quản lý doanh nghiệp, ghi:

Nợ TK 6421: Chi phí nhân viên quản lý cho quản lý doanh nghiệp.

Có TK 334: Phải trả người lao động

Có TK 3382: Kinh phí công đoàn

Có TK 3383: Bảo hiểm xã hội

Có TK 3384: Bảo hiểm y tế

Có TK 3386: Bảo hiểm thất nghiệp

Có TK 3388: Phải trả, phải nộp khác

>> Xem thêm: 07 BƯỚC CƠ BẢN TRONG QUY TRÌNH TÍNH GIÁ THÀNH KẾ TOÁN CẦN BIẾT

 

2. Chi phí vật liệu quản lý

Khi phát sinh các chi phí vật liệu quản lý như: Văn phòng phẩm, xăng, dầu, mỡ để chạy xe, vật liệu dùng cho sửa chữa TSCĐ chung của doanh nghiệp,… Kế toán hạch toán theo hai trường hợp:

– Trường hợp 1: Xuất kho nguyên vật liệu dùng cho quản lý doanh nghiệp, ghi:

Nợ TK 6422: Trị giá nguyên vật liệu dùng cho quản lý doanh nghiệp.

Có TK 152: Trị giá nguyên vật liệu dùng cho quản lý doanh nghiệp.

– Trường hợp 2: Mua ngoài nguyên vật liệu (không qua kho) dùng cho quản lý doanh nghiệp.

+ Khi thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi:

Nợ TK 6422: Trị giá Nguyên vật liệu dùng cho quản lý doanh nghiệp chưa có thuế GTGT

Nợ TK 1331: Thuế GTGT được khấu trừ

Có các TK 111, 112, 242, 331,…: Tổng các khoản phải trả.

+ Khi thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, ghi:

Nợ TK 6422: Trị giá nguyên vật liệu dùng cho quản lý doanh nghiệp đã có thuế GTGT

Có các TK 111, 112, 242, 331,…: Trị giá nguyên vật liệu dùng cho quản lý doanh nghiệp đã có thuế GTGT

3. Chi phí đồ dùng văn phòng.

Khi phát sinh chi phí đồ dùng văn phòng, kế toán hạch toán 2 trường hợp:

– Trường hợp 1: Xuất kho dụng cụ, đồ dùng văn phòng cho bộ phận quản lý doanh nghiệp.

+ Dụng cụ, đồ dùng văn phòng được tính trực tiếp một lần vào chi phí quản lý doanh nghiệp, ghi:

Nợ TK 6423: Chi phí đồ dùng văn phòng dùng cho quản lý doanh nghiệp

          Có TK 153: Trị giá Công cụ, dụng cụ, đồ dùng văn phòng dùng cho quản lý DN.

+ Dụng cụ, đồ dùng văn phòng phải phân bổ nhiều lần:

Khi xuất kho, ghi:

Nợ TK 242: Chi phí trả trước

Có TK 153: Trị giá dụng cụ, đồ dùng văn phòng dùng cho quản lý DN

Khi phân bổ vào chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ, ghi:

Nợ TK 6423: Chi phí đồ dùng văn phòng dùng cho quản lý doanh nghiệp

Có TK 242: Trị giá dụng cụ, đồ dùng văn phòng dùng cho quản lý DN trong kỳ.

– Trường hợp 2: Mua ngoài (không qua kho) dụng cụ, đồ dùng văn phòng dùng cho bộ phận quản lý doanh nghiệp.

+ Dụng cụ, đồ dùng văn phòng được tính trực tiếp một lần vào chi phí quản lý doanh nghiệp, ghi:

Nợ TK 6423: Chi phí đồ dùng văn phòng dùng cho quản lý DN chưa có thuế GTGT.

Nợ TK 1331: Tiền thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có các TK 111, 112, 242, 331,…: Tổng các khoản phải trả.

+ Dụng cụ, đồ dùng văn phòng phải phân bổ nhiều lần:

Khi phản ánh trị giá dụng cụ, đồ dùng, ghi:

Nợ TK 242: Trị giá dụng cụ, đồ dùng văn phòng dùng cho bộ phận quản lý DN chưa có thuê GTGT.

Nợ TK 1331: Tiền thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có các TK 111, 112, 242, 331,…: Tổng các khoản phải trả.

Khi phân bổ vào chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ, ghi:

Nợ TK 6423: Chi phí đồ dùng văn phòng dùng cho quản lý DN

Có TK 242: Trị giá dụng cụ, đồ dùng văn phòng dùng cho quản lý DN trong kỳ.

4. Trích khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý chung của doanh nghiệp

– Kế toán trích khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý chung của doanh nghiệp, như: Nhà cửa, vật kiến trúc, kho tàng, thiết bị truyền dẫn,…, ghi:

Nợ TK 6424: Chi phí khấu hao TSCĐ cho quản lý doanh nghiệp

Có TK 214: Hao mòn TSCĐ.

5. Các khoản thuế, phí và lệ phí

– Thuế môn bài, tiền thuê đất,… phải nộp Nhà nước, ghi:

Nợ TK 6425: Chi phí quản lý doanh nghiệp

         Có TK 3338 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.

– Lệ phí giao thông, lệ phí qua cầu, phà phải nộp, ghi:

Nợ TK 6425 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

         Có các TK 111, 112,…: Khoản lệ phí phải nộp.

6. Kế toán dự phòng các khoản phải thu khó đòi khi lập BCTC

Kế toán hạch toán vào cuối kỳ kế toán và cuối kỳ kế toán sau, như sau:

6.1. Vào cuối kỳ kế toán.

– Kế toán tiến hành trích lập dự phòng phải thu khó đòi cho kỳ kế toán tiếp theo, ghi:

Nợ TK 6426: Chi phí dự phòng

Có TK 2293: Dự phòng phải thu khó đòi

6.2. Vào cuối kỳ kế toán sau.

– Trường hợp số dự phòng phải thu khó đòi phải trích lập kỳ này lớn hơn số đã trích lập từ kỳ trước, kế toán trích lập bổ sung phần chênh lệch, ghi:

Nợ TK 6426: Chi phí dự phòng

Có TK 2293: Dự phòng phải thu khó đòi

– Trường hợp số dự phòng phải thu khó đòi phải trích lập kỳ này nhỏ hơn số đã trích lập từ kỳ trước, kế toán hoàn nhập phần chênh lệch, ghi:

Nợ TK 2293: Dự phòng phải thu khó đòi

Có TK 6426: Chi phí dự phòng

– Việc xác định thời gian quá hạn của khoản nợ phải thu được xác định là khó đòi phải trích lập dự phòng được căn cứ vào thời gian trả nợ gốc theo hợp đồng mua, bán ban đầu, không tính đến việc gia hạn nợ giữa các bên.

– Doanh nghiệp trích lập dự phòng đối với khoản cho vay, ký cược, ký quỹ, tạm ứng… được quyền nhận lại tương tự như đối với các khoản phải thu theo quy định của pháp luật.

> Xem thêm: 40 LƯU Ý KHI LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH (BCTC), QUYẾT TOÁN THUẾ 2022

7. Kế toán trích lập dự phòng phải trả về chi phí tái cơ’= cấu doanh nghiệp

– Khi trích lập dự phòng phải trả về chi phí tái cơ cấu doanh nghiệp, dự phòng phải trả cần lập cho hợp đồng có rủi ro lớn và dự phòng phải trả khác (trừ dự phòng phải trả về bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây dựng), ghi:

Nợ TK 6426: Chi phí dự phòng

         Có TK 352: Dự phòng phải trả.

– Trường hợp số dự phòng phải trả cần lập ở cuối kỳ kế toán này nhỏ hơn số dự phòng phải trả đã lập ở cuối kỳ kế toán trước chưa sử dụng hết thì số chênh lệch được hoàn nhập ghi giảm chi phí, ghi:

Nợ TK 352: Dự phòng phải trả

         Có TK 6426: Chi phí dự phòng

8. Chi phí dịch vụ mua ngoài

8.1. Tiền điện thoại, điện, nước mua ngoài phải trả, chi phí sửa chữa TSCĐ một lần với giá trị nhỏ, ghi:

Nợ TK 6427: Chi phí dịch vụ mua ngoài

Nợ TK 1331: Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

         Có các TK 111, 112, 331, 335,…: Tổng các khoản phải trả.

8.2. Khi phát sinh chi phí sửa chữa lớn TSCĐ phục vụ cho quản lý

a) Trường hợp sử dụng phương pháp trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ:

– Khi trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ vào chi phí quản lý doanh nghiệp, ghi:

Nợ TK 6427: Chi phí dịch vụ mua ngoài

Có TK 335: Chi phí phải trả (nếu việc sửa chữa đã thực hiện trong kỳ nhưng chưa nghiệm thu hoặc chưa có hóa đơn).

Có TK 352: Dự phòng phải trả (Nếu đơn vị trích trước chi phí sửa chữa cho TSCĐ theo yêu cầu kỹ thuật phải bảo dưỡng, duy tu định kỳ)

– Khi chi phí sửa chữa lớn TSCĐ thực tế phát sinh, ghi:

Nợ TK 2413: Sửa chữa lớn TSCĐ

Nợ TK 1331: Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

         Có các TK 331, 241, 111, 112, 152,…: Tổng các khoản phải trả.

– Kết chuyển chi phí sửa chữa lớn TSCĐ khi hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng, ghi:

Nợ các TK 335, 352: Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ

Có 2413: Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ

b) Trường hợp DN không sử dụng phương pháp trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ

Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ phát sinh một lần có giá trị lớn và liên quan đến bộ phận quản lý trong nhiều kỳ, định kỳ kế toán tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp từng phần chi phí sửa chữa lớn đã phát sinh.

– Khi phát sinh chi phí sửa chữa lớn TSCĐ, ghi:

Nợ TK 2413: Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ

Nợ TK 1331: Tiền thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có TK 331, 111, 112,.. : Tổng các khoản phải trả.

– Kế toán tiến hành kết chuyển chi phí sửa chữa lớn TSCĐ khi hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng, ghi:

Nợ TK 242: Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ

Có TK 2413: Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ

– Định kỳ, kế toán phân bổ chi phí sửa chữa lớn TSCĐ vào chi phí sản xuất chung, ghi:

Nợ TK 6427: Chi phí quản lý doanh nghiệp

         Có TK 242: Chi phí trả trước.

9. Chi phí bằng tiền khác

– Chi phí phát sinh về hội nghị, tiếp khách, chi cho lao động nữ, chi cho nghiên cứu, đào tạo, chi nộp phí tham gia hiệp hội và chi phí quản lý khác, ghi:

Nợ TK 6428: Chi phí quản lý doanh nghiệp

Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ (nếu được khấu trừ thuế)

          Có các TK 111, 112, 331,…

10. Đối với thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ

– Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ phải tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp, ghi:

Nợ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp

          Có TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ (1331, 1332).

11. Đối với sản phẩm, hàng hóa tiêu dùng nội bộ, sử dụng cho mục đích quản lý DN

– Đối với sản phẩm, hàng hóa tiêu dùng nội bộ sử dụng cho mục đích quản lý, ghi:

Nợ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp

         Có các TK 155, 156: Chi phí sản xuất sản phẩm hoặc giá vốn hàng hóa.

– Nếu phải kê khai thuế GTGT cho sản phẩm, hàng hóa tiêu dùng nội bộ (giá trị kê khai thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế), ghi:

Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ

          Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp.

12. Các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp

– Khi phát sinh các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp, ghi:

Nợ các TK 111, 112,…: Chi phí quản lý doanh nghiệp

         Có TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp.

13. Đối với các doanh nghiệp 100% vốn nhà nước khi chuyển thành công ty cổ phần

– Đối với các doanh nghiệp 100% vốn nhà nước khi chuyển thành công ty cổ phần, kế toán xử lý các khoản nợ phải thu khó đòi khi xác định giá trị doanh nghiệp như sau:

a) Đối với các khoản nợ phải thu đã có đủ căn cứ chứng minh theo quy định là không có khả năng thu hồi được, kế toán căn cứ các chứng từ có liên quan như quyết định xóa nợ, quyết định xử lý trách nhiệm tổ chức, cá nhân phải bồi thường, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 331, 334: Trị giá phần tổ chức, cá nhân phải bồi thường

Nợ TK 2293: Dự phòng tổn thất tài sản (Trị giá phần đã lập dự phòng)

Nợ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp (Trị giá phần được tính vào chi phí)

        Có các TK 131, 138,… : Tổng các khoản phải thu

b) Đối với các khoản phải thu quá hạn được bán cho Công ty Mua bán nợ của doanh nghiệp theo giá thỏa thuận, tùy từng trường hợp thực tế, kế toán ghi nhận như sau:

+ Trường hợp khoản phải thu quá hạn chưa được lập dự phòng phải thu khó đòi, ghi:

Nợ các TK 111, 112: Các khoản phải thu theo giá bán thỏa thuận

Nợ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp (phần tổn thất còn lại)

         Có các TK 131, 138,…: Tổng các khoản phải thu

+ Trường hợp khoản phải thu khó đòi đã được lập dự phòng nhưng số dự phòng không đủ bù đắp tổn thất, khi bán nợ phải thu thì số tổn thất còn lại được hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp, ghi:

Nợ các TK 111, 112: Các khoản phải thu theo giá bán thỏa thuận

Nợ TK 2293: Dự phòng tổn thất tài sản (phần đã trích lập dự phòng cho các khoản nợ quá hạn này)

Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (phần tổn thất còn lại)

Có các TK 131, 138…: Tổng các khoản phải thu

c, Đối với các khoản bị xuất toán, chi biếu tặng, chi cho người lao động đã nghỉ mất việc, thôi việc trước thời điểm quyết định cổ phần hóa doanh nghiệp và được cơ quan quyết định giá trị doanh nghiệp xử lý như khoản phải thu không có khả năng thu hồi, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 334: Phần tổ chức, cá nhân phải bồi thường

Nợ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 353: Quỹ khen thưởng, phúc lợi.

14. Kế toán phân bổ khoản lợi thế kinh doanh phát sinh từ việc cổ phần hóa

– Lợi thế kinh doanh phát sinh khi cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước được phản ánh trên TK 242 – Chi phí trả trước và phân bổ dần tối đa không quá 3 năm, ghi:

Nợ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 242: Chi phí trả trước.

15. Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp

– Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp tính vào tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ, ghi:

Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp.

>> Xem thêm: 04 ĐẶC ĐIỂM CỦA THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT ĐỐI VỚI HÀNG HÓA DỊCH VỤ

Nguồn sưu tầm

——

DÙNG THỬ PHẦN MỀM KẾ TOÁN & BÁN HÀNG MAXV

**Phần mềm Kế toán tiện ích, kiểm soát tốt chứng từ và lên Báo cáo tài chính chuẩn xác.

**Phần mềm Bán hàng quản lý hàng hóa hiệu quả

CÔNG TY CỔ PHẦN PHẦN MỀM MAXV VIỆT NAM

Hotline: 0382 325 225  — Tư vấn: 0822 29 0697

Email: Softmaxv@gmail.com || Facebook: Phần Mềm Kế Toán Bán Hàng Maxv