Tài khoản 641 – Chi phí bán hàng theo thông tư 200/2014/TT-BTC: dùng để phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ, bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa (trừ hoạt động xây lắp), chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển…

1. Một số nghiệp vụ chủ yếu

– Tính tiền lương, phụ cấp, tiền ăn giữa ca và tính trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp, các khoản hỗ trợ khác (Như bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm hưu trí tự nguyện,…) cho nhân viên phục vụ trực tiếp cho quá trình bán các sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ, ghi:
Nợ TK 641: Chi phí bán hàng
Có TK 334, 338,…
– Giá trị vật liệu, dụng cụ phục vụ cho quá trình bán hàng, ghi:
Nợ TK 641: Chi phí bán hàng
Có TK 152, 153, 242
– Trích khấu hao TSCĐ của bộ phận bán hàng, ghi:
Nợ TK 641: Chi phí bán hàng
Có TK 214: Hao mòn TSCĐ
– Chi phí điện, nước mua ngoài, chi phí thông tin (Điện thoại, fax,…), chi phí thuê ngoài sửa chữa TSCĐ có giá trị không lớn, được tính trực tiếp vào chi phí bán hàng, ghi:
Nợ TK 641: Chi phí bán hàng
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu có)
Có TK 111, 112, 141, 331,…

2. Đối với chi phí sửa chữa TSCĐ phục vụ cho bán hàng

* Trường hợp sử dụng phương pháp trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ:
– Khi trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ vào chi phí bán hàng, ghi:
Nợ TK 641: Chi phí bán hàng
Có TK 335: Chi phí phải trả (Nếu việc sửa chữa đã thực hiện trong kỳ nhưng chưa nghiệm thu hoặc chưa có hóa đơn)
Có TK 352: Dự phòng phải trả (Nếu đơn vị trích trước chi phí sửa chữa cho TSCĐ theo yêu cầu kỹ thuật phải bảo dưỡng, duy tu định kỳ)
– Khi chi phí sửa chữa lớn TSCĐ thực tế phát sinh, ghi:
Nợ TK 335, 352
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 331, 241, 111, 112, 152,…
* Trường hợp chi phí sửa chữa lớn TSCĐ phát sinh một lần có giá trị lớn và liên quan đến việc bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ trong nhiều kỳ, định kỳ kế toán tính vào chi phí bán hàng từng phần chi phí sửa chữa lớn đã phát sinh, ghi:
Nợ TK 641: Chi phí bán hàng
Có TK 242: Chi phí trả trước
* Hạch toán chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa (Không bao gồm bảo hành công trình xây lắp):
– Trường hợp doanh nghiệp bán hàng cho khách hàng có kèm theo giấy bảo hành sửa chữa cho các hỏng hóc do lỗi sản xuất được phát hiện trong thời gian bảo hành sản phẩm, hàng hóa, doanh nghiệp phải xác định cho từng mức chi phí sửa chữa cho toàn bộ nghĩa vụ bảo hành. Khi xác định số dự phòng phải trả về chi phí sửa chữa, bảo hành sản phẩm, hàng hóa, ghi:
Nợ TK 641: Chi phí bán hàng
Có TK 352: Dự phòng phải trả
– Cuối kỳ kế toán sau, doanh nghiệp phải tính, xác định số dự phòng phải trả về sửa chữa bảo hành sản phẩm, hàng hóa cần lập:
+ Trường hợp Số dự phòng phải trả cần lập ở kỳ kế toán này lớn hơn (>) Số dự phòng phải trả về bảo hành sản phẩm, hàng hóa đã lập ở kỳ kế toán trước nhưng chưa sử dụng hết thì số chênh lệch được trích thêm ghi nhận vào chi phí, ghi:
Nợ TK 641: Chi phí bán hàng (TK 6415)
Có TK 352: Dự phòng phải trả
+ Trường hợp Số dự phòng phải trả cần lập ở kỳ kế toán này nhỏ hơn (<) Số dự phòng phải trả về bảo hành sản phẩm, hàng hóa đã lập ở kỳ kế toán trước nhưng chưa sử dụng hết thì Số chênh lệch được hoàn nhập ghi giảm chi phí, ghi:
Nợ TK 352: Dự phòng phải trả
Có TK 641: Chi phí bán hàng (TK 6415)

3. Đối với sản phẩm, hàng hóa dùng để khuyến mại, quảng cáo

* Đối với hàng hóa mua vào hoặc sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra dùng để khuyến mại, quảng cáo:
– Trường hợp xuất sản phẩm, hàng hóa để khuyến mại, quảng cáo không thu tiền, không kèm theo các điều kiện khác như phải mua sản phẩm, hàng hóa, ghi:
Nợ TK 641: Chi phí bán hàng (Chi phí sản xuất sản phẩm, giá vốn hàng hóa)
Có TK 155, 156
– Trường hợp xuất hàng hóa để khuyến mại, quảng cáo nhưng khách hàng chỉ được nhận hàng khuyến mại, quảng cáo kèm theo các điều kiện khác như phải mua sản phẩm, hàng hóa (Ví dụ: Mua 2 sản phẩm được tặng 1 sản phẩm,… => Thì phản ánh giá trị hàng khuyến mại, quảng cáo vào giá vốn hàng bán (Trường hợp này bản chất giao dịch là giảm giá hàng bán)).
– Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động thương mại được nhận hàng hóa (Không phải trả tiền) từ nhà sản xuất, nhà phân phối để quảng cáo, khuyến mại cho khách hàng mua hàng của nhà sản xuất, nhà phân phối:
+ Khi nhận hàng của nhà sản xuất (Không phải trả tiền) dùng để khuyến mại, quảng cáo cho khách hàng => Nhà phân phối phải theo dõi chi tiết số lượng hàng trong hệ thống quản trị nội bộ của mình và thuyết minh trên Bản thuyết minh BCTC đối với hàng nhận được và số hàng đã dùng để khuyến mại cho người mua (Như hàng hóa nhận giữ hộ).
+ Khi hết chương trình khuyến mại, nếu không phải trả lại nhà sản xuất số hàng khuyến mại chưa sử dụng hết => Ghi nhận thu nhập khác là giá trị số hàng khuyến mại không phải trả lại, ghi:
Nợ TK 156: Hàng hóa (Theo giá trị hợp lý)
Có TK 711: Thu nhập khác

4. Đối với sản phẩm, hàng hóa tiêu dùng nội bộ cho hoạt động bán hàng

– Căn cứ vào chứng từ liên quan, ghi:
Nợ TK 641: Chi phí bán hàng (TK 6412, 6413, 6417, 6418)
Có TK 155, 156 (Chi phí sản xuất sản phẩm hoặc giá vốn hàng hóa)
– Nếu phải kê khai thuế GTGT cho sản phẩm, hàng hóa tiêu dùng nội bộ (Giá trị kê khai thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế), ghi:
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp
– Trường hợp sản phẩm, hàng hóa dùng để biếu, tặng:
+ Trường hợp sản phẩm, hàng hóa dùng để biếu, tặng cho khách hàng bên ngoài doanh nghiệp được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, ghi:
Nợ TK 641: Chi phí bán hàng (Chi phí sản xuất sản phẩm, giá vốn hàng hóa)
Có TK 152, 153, 155, 156
Nếu phải kê khai thuế GTGT đầu ra, ghi:
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp
+ Trường hợp sản phẩm, hàng hóa dùng để biếu, tặng cho cán bộ công nhân viên được trang trải bằng quỹ khen thưởng, phúc lợi, ghi:
Nợ TK 353: Quỹ khen thưởng, phúc lợi (Tổng giá thanh toán)
Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp (TK 33311)
Đồng thời ghi nhận giá vốn hàng bán đối với giá trị sản phẩm, hàng hóa, NVL dùng để biếu, tặng công nhân viên và người lao động, ghi:
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 152, 153, 155, 156
+ Số tiền phải trả cho đơn vị nhận ủy thác xuất khẩu về các khoản đã chi hộ liên quan đến hàng ủy thác xuất khẩu và phí ủy thác xuất khẩu, căn cứ các chứng từ liên quan, ghi:
Nợ TK 641: Chi phí bán hàng
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu có)
Có TK 338: Phải trả, phải nộp khác (TK 3388)
– Hoa hồng bán hàng bên giao đại lý phải trả cho bên nhận đại lý, ghi:
Nợ TK 641: Chi phí bán hàng
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 131: Phải thu của khách hàng
– Khi phát sinh các khoản ghi giảm chi phí bán hàng, ghi:
Nợ TK 111, 112,…
Có TK 641: Chi phí bán hàng
Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ vào tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”, ghi:
Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 641: Chi phí bán hàng.
‘Nguồn Sưu tầm

——

DÙNG THỬ PHẦN MỀM KẾ TOÁN & BÁN HÀNG MAXV

**Phần mềm Kế toán tiện ích, kiểm soát tốt chứng từ và lên Báo cáo tài chính chuẩn xác.

**Phần mềm Bán hàng quản lý hàng hóa hiệu quả

CÔNG TY CỔ PHẦN PHẦN MỀM MAXV VIỆT NAM

Hotline: 0382 325 225  — Tư vấn: 0822 29 0697

Email: Softmaxv@gmail.com || Facebook: Phần Mềm Kế Toán Bán Hàng Maxv