Trên thực tế là đại đa số các bạn kế toán mới ra trường thường hạch toán sai các bút toán liên quan đến nhập khẩu hàng hóa, để hiểu rõ hơn, cần lưu ý một số điểm sau:

1. Hồ sơ nhập khẩu nên kẹp các chứng từ:

– Tờ khai hải quan và các phụ lục.

– Hợp đồng ngoại (Contract).

– Hóa đơn Bên bán (Invoice).

– Các giấy tờ khác của lô hàng như: Chứng nhận xuất sứ, tiêu chuẩn chất lượng,…

– Các hóa đơn dịch vụ liên quan tới hoạt động nhập khẩu như: Bảo hiểm, vận tải quốc tế, vận tải nội địa, kiểm hóa, nâng hạ, phí THC, vệ sinh container, phí chứng từ, lưu kho, và các khoản phí khác,…

– Thông báo nộp thuế.

– Giấy nộp tiền vào NSNN/ Ủy nhiệm chi

– Lệnh chi/Ủy nhiệm chi thanh toán công nợ ngoại tệ ngươi bán.

Các lưu ý trong hạch toán hàng xuất nhập khẩu

>> Xem thêm: 08 BÚT TOÁN HẠCH TOÁN VÀ LƯU Ý KHI LÀM KẾ TOÁN NHẬP KHẨU

2. Các bút toán hạch toán hàng nhập khẩu

2.1. Thanh toán trước toàn bộ số tiền cho nhà cung cấp

– Ngày thanh toán (Theo tỷ giá ngày hôm đó), ghi:

Nợ TK 331 (Số tiền x Tỷ giá ngày chuyển tiền)

Có TK 112

– Khi hàng về (không được lấy Tỷ giá trên Tờ khai để hạch toán vào giá trị hàng hóa => Tỷ giá này chỉ để cơ quan Hải quan tính thuế nhập khẩu, TTĐB, GTGT), ghi:

Nợ TK 156 (Số tiền x Tỷ giá ngày thanh toán trước)

Có TK 331

2.2. Thanh toán làm nhiều lần cho nhà cung cấp

– Ngày 1 thanh toán trước 1 phần (Lấy theo Tỷ giá bán ra của ngân hàng mà DN mở tải khoản giao dịch hôm đó), ghi:

Nợ TK 331 (Số tiền thanh toán trước x Tỷ giá ngày hôm đó)

Có TK 112

– Ngày 2 hàng về đến Cảng (Theo Tỷ giá bán ra của ngân hàng mà DN mở tải khoản giao dịch hôm đó), ghi:

Nợ TK 156 (Số tiền đã thanh toán trước ngày 1) + ( Số tiền còn lại x Tỷ giá ngày hàng về)

Có TK 331

– Ngày 3 Thanh toán nốt số tiền còn lại cho nhà cung cấp (Theo Tỷ giá bán ra của ngân hàng mà DN mở tải khoản giao dịch hôm đó), ghi:

Nợ các TK 331 (Số tiền còn lại x Tỷ giá ngày hôm nay)

Nợ TK 635 (Nếu lỗ tỷ giá): Phần tiền lỗ

Có các TK 112:

Có TK 515 (Nếu lãi tỷ giá): Phần tiền lãi

2.3. Thanh toán sau toàn bộ số tiền cho nhà cung cấp

– Ngày 1 hàng về đến cảng (Tỷ giá bán ra của ngân hàng mà DN mở tải khoản giao dịch hôm đó)

Nợ TK 156 (Toàn bộ số tiền x Tỷ giá ngày hàng về)

Có TK 331

– Ngày 2 Thanh toán toàn bộ số tiền cho nhà cung cấp (Tỷ giá bán ra của ngân hàng mà DN mở tải khoản giao dịch hôm đó)

Nợ TK 331 (Toàn bộ số tiền x Tỷ giá ngày thanh toán)

Nợ TK 635 (Nếu lãi tỷ giá): Số tiền lỗ

Có các TK 112

Có TK 515 (Nếu lãi tỷ giá): Số tiền lãi

2.4. Hạch toán thuế nhập khẩu phải nộp

Nợ TK 156: Số thuế nhập khẩu trên Tờ khai hải quan

Có TK 3333: Thuế Nhập khẩu

2.5. Hạch toán Thuế TTĐB phải nộp (Nếu có)

Nợ TK 156: Trên Tờ khai hải quan

Có TK 3332: Thuế TTĐB

>> Xem thêm: 13 Trường hợp Hạch toán khi trả lại vốn góp bằng TSCĐ và Tài khoản 411

2.6. Hạch toán thuế GTGT hàng nhập khẩu (Khấu trừ thuế GTGT)

Nợ TK 1331: Số thuế GTGT nhập khẩu trên Tờ khai hải quan

Có TK 33312: Thuế GTGT hàng nhập khẩu

2.7. Khi nộp tiền thuế: Thuế GTGT hàng nhập khẩu, XNK, TTĐB, BVMT,…

Nợ TK 33312: Thuế GTGT hàng nhập khẩu

Nợ TK 3332: Thuế TTĐB

Nợ TK 3333: Thuế XNK

Nợ TK 333,… (Các loại thuế, phí, lệ phí khác nếu có)

Có TK 111, 112

2.8. Nếu phát sinh các chí phí khác như: Vận chuyển, bên bãi, lưu kho,…

Nợ TK 156, 152, 153, 211,…

Nợ TK 133

Có TK 111, 112, 331,…

*Giá trị hàng nhập khẩu:

Giá nhập kho = Giá hàng mua + Thuế nhập khẩu + Thuế TTĐB (Nếu có) + Chi phí

mua hàng.

3. Kê khai thuế hàng nhập khẩu

Căn cứ vào Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước hoặc biên lai thu tiền của Hải quan và Tờ khai hải quan.

>> Xem thêm: Mua xe ô tô cũ đã qua sử dụng của cá nhân có phải xuất hóa đơn không?

——

DÙNG THỬ PHẦN MỀM KẾ TOÁN & BÁN HÀNG MAXV

**Phần mềm Kế toán tiện ích, kiểm soát tốt chứng từ và lên Báo cáo tài chính chuẩn xác.

**Phần mềm Bán hàng quản lý hàng hóa hiệu quả

CÔNG TY CỔ PHẦN PHẦN MỀM MAXV VIỆT NAM

Hotline: 0382 325 225  — Tư vấn: 0862 325 225

Email: Softmaxv@gmail.com || Facebook: Phần Mềm Kế Toán Bán Hàng Maxv