Chủ doanh nghiệp chưa biết xem các hệ số tài chính cơ bản. Dưới bài viết là Những hệ số tài chính cơ bản, mời bạn đọc tham khảo
Để xem xét tình hình tài chính của doanh nghiệp, thường sử dụng các nhóm hệ số tài chính cơ bản:
– Nhóm hệ số phản ánh khả năng thanh toán
– Nhóm hệ số cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu tài sản
– Nhóm hệ số hiệu suất hoạt động
– Nhóm hệ số hiệu quả hoạt động
– Nhóm hệ số phân phối lợi nhuận
– Nhóm hệ số giá trị thị trường
Hệ số khả năng thanh toán hiện thời = Tổng tài sản ngắn hạn/Tổng nợ ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh toán nhanh = Tổng tài sản ngắn hạn – HTK/Tổng nợ ngắn hạn

Hệ số khả năng thanh toán tức thời = Tiền và tương đương tiền/Tổng nợ ngắn hạn

Hệ số khả năng thanh toán lãi vay = Lợi nhuận trước lãi vay và thuế/Lãi vay phải trả

2. Hệ số cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu tài sản

  • Phân tích cơ cấu nguồn vốn

Hệ số nợ = Tổng nợ phải trả/Tổng nguồn vốn

Hệ số vốn chủ sở hữu = Vốn chủ sở hữu/Tổng nguồn vốn

  • Phân tích cơ cấu tài sản

Tỷ lệ đầu tư vào tài sản ngắn hạn = Tài sản ngắn hạn/Tổng tài sản

Tỷ lệ đầu tư vào tài sản dài hạn = Tài sản dài hạn/Tổng tài sản

3. Hệ số hiệu suất hoạt động

Vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán/Hàng tồn kho bình quân

Số ngày 1 vòng quay hàng tồn kho = 360/Vòng quay hàng tồn kho

Vòng quay các khoản phải thu = Doanh thu bán hàng/Các khoản phải thu bình quân

Kỳ thu tiền trung bình = 360/Vòng quay các khoản phải thu

Vòng quay vốn lưu động = Doanh thu thuần/Vốn lưu động bình quân

Kỳ luân chuyển vốn lưu động = 360/Vòng quay vốn lưu động

Hiệu suất sử dụng vốn cố định = Doanh thu thuần/Vốn cố định bình quân

Hiệu suất sử dụng Tài sản cố định =  Doanh thu thuần/Nguyên giá TSCĐ bình quân

Vòng quay toàn bộ vốn = Doanh thu thuần/Vốn kinh doanh bình quân

4. Hệ số hiệu quả hoạt động

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) = Lợi nhuận trước (sau) thuế/Doanh thu thuần

Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản (BEP) = Lợi nhuận trước lãi vay và thuế/Tổng tài sản (hay VKD bình quân)

Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên vốn kinh doanh = Lợi nhuận trước thuế/Vốn kinh doanh bình quân

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh (ROA) = Lợi nhuận sau thuế/Vốn kinh doanh bình quân

Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) = Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu bình quân

  • Đối với Cty cổ phần (ROE – tỷ suất sinh lời trên vốn cổ phần thường)

Tỷ suất sinh lời trên vốn cổ phần thường = Lợi nhuận ròng thuộc cổ đông thường/Vốn cổ phần thường

Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) = Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu bình quân

5. Hệ số phân phối lợi nhuận

Cổ tức một cổ phần thường (DPS) = Cổ tức một cổ phần thường (DPS)/Số lượng cổ phần thường đang lưu hành

Hệ số chi trả cổ tức = Cổ tức một cổ phần thường/Thu nhập một cổ phần thường

Tỷ suất cổ tức = Cổ tức một cổ phần thường/Giá thị trường một cổ phần thường

6. Hệ số giá trị thị trường

Hệ số giá trên thu nhập (P/E) = Giá thị trường 1 cổ phần thường/Thu nhập một cổ phần thường

Hệ số giá trị thị trường trên giá trị sổ sách (M/B) = Giá trị thị trường 1 cổ phần thường/Giá trị sổ sách 1 cổ phần thường

>> Xem thêm: 17 BƯỚC KIỂM TRA SỐ DƯ TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH NHANH NHẤT

——

DÙNG THỬ PHẦN MỀM KẾ TOÁN & BÁN HÀNG MAXV

**Phần mềm Kế toán tiện ích, kiểm soát tốt chứng từ và lên Báo cáo tài chính chuẩn xác.

**Phần mềm Bán hàng quản lý hàng hóa hiệu quả

CÔNG TY CỔ PHẦN PHẦN MỀM MAXV VIỆT NAM

Hotline: 0382 325 225  — Tư vấn: 0862 325 225

Email: Softmaxv@gmail.com || Facebook: Phần Mềm Kế Toán Bán Hàng Maxv