Phần mềm Kế toán xây dựng Maxv Construction

GIỚI THIỆU

Phần mềm kế toán chuyên ngành xây dựng Maxv Construction đã được công ty Maxv tiến hành nghiên cứu và xây dựng  trên cơ sở phân tích yêu cầu khách hàng, các nghiệp vụ đặc thù của công ty trong lĩnh vực xây dựng, Trên thực tế, qua khảo sát các công ty xây dựng lớn sử dụng phần mềm kê toán còn nhiều công đoạn kế toán phải xử lý bên ngoài phần mềm, trong đó có  các nghiệp vụ chủ yếu liên quan đến đặc thù ngành xây dựng mà phần mềm cơ bản chưa đáp ứng được. Vì vậy trên cơ sở các phần mềm được viết riêng cho các công ty xây dựng kết hợp với quá trình nghiên cứu khách hàng, các tài liệu chuyên ngành, Maxv đã cho ra đời  phần mềm kế toán chuyên ngành xây dựng – Maxv Construction

Phần mềm Maxv Construction có những phân hệ sau :

  1. Kế toán tổng hợp
  2. Kế toán vốn bằng tiền
  3. Kế toán mua hàng và công nợ phải trả
  4. Kế toán bán hàng và công nợ phải thu
  5. Kế toán hàng tồn kho
  6. Kế toán chi phí, giá thành vụ việc công trình xây dựng
  7. Kế toán tài sản cố định
  8. Kế toán công cụ dụng cụ
  9. Kế toán giá thành theo đơn hàng
  10. Kế toán giá thành sản xuất liên tục
  11. Lập các báo cáo liên năm
  12. Lập các báo cáo thuế giá trị gia tăng theo quy định mới nhất của Tổng cục thuế
  • Kết nối trực tiếp với phần mềm HTKK thuế phiên bản mới nhất
  • Quản lý số liệu niên năm
  • Giao diện Tiếng Anh – Tiếng Việt

 Khi triển khai phần mềm mới Maxv Contruction cho khách hàng hoạt động trong ngành xây dựng, giải pháp chuyên ngành xây dựng này  sẽ phù hợp với đặc thù của doanh nghiệp, giảm thiểu những sửa đổi về chương trình, giảm thiểu thời gian triển khai, nhanh chóng đưa hệ thống vào vận hành, sớm mang lại hiệu quả cho doanh nghiệp.

Sản phẩm này dành cho

  • Doanh nghiệp chuyên ngành xây dựng

GIẢI PHÁP VÀ TÍNH NĂNG

1.Quản lý dự toán công trình, so sánh chi phí thực tế và giá thành dự toán

 

–  Maxv Construction cho phép người sử dụng đưa giá thành dự toán vào chương trình để kiểm soát chi phí. Giúp kế toán tập hợp chi phí theo dự toán công trình, yêu cầu bắt buộc với ngành xây dựng là có dự toán được duyệt và phần tập hợp chi phí cho công trình phù hợp với dự toán.

Cách thực hiện đưa giá thành kế hoạch vào theo dõi trong chương trình

– Đưa phần kế hoạch chi phí cuối cùng của dự toán vào phần mềm. Đây là những chi phí với khối lượng, đơn giá theo định mức được phê duyệt trong dự toán đã được đưa về dạng phù hợp với chứng từ đầu vào của kế toán.

– Phần so sánh chi phí thực tế với giá thành dự toán trong chương trình cho phép người sử dụng kiểm soát các chi phí phát sinh trên cơ sở giá thành dự toán công trình đã được lập trước lúc thi công

Cập nhật và xử lý dữ liệu sử dụng giá thành kế hoạch

– Trên một phiếu xuất kho, phiếu nhập mua xuất thẳng, phiếu kế toán tính lương, phiếu mua hàng dịch vụ, và các phiếu khác cho công trình cụ thể có liên quan đến tài khoản chi phí cho công trình, kế toán cập nhật chi phí trên phiếu đó vào một mục trong kế hoạch chi phí.

– Khi dự toán thay đổi, kế toán có thể cập nhật dự toán mới vào chương trình, đồng thời chương trình vẫn cho lưu phần dự toán cũ trong chương trình để kiểm tra khi cần thiết. Chương trình hỗ trợ phần chuyển đổi dự toán cũ sang dự toán mới thông qua các mã đơn vị dự toán. Có thể chuyển một chi phí đã phát sinh tương ứng với mã này sang mã khác. Theo dõi lũy kế chi phí khi dự toán đã thay đổi

Các báo cáo

– Báo cáo so sánh chi phí thực tế và giá thành kế hoạch : kế toán thông qua báo cáo này có thể biết chi phí thực tế và giá thành dự toán đang chênh lệch thừa hay thiếu từ đó điều chỉnh chi phí hợp lý phù hợp với dự toán. Báo cáo so sánh phục vụ cho quyết toán cuối cùng khi công trình kết thúc.

2. Quản lý chi phí, giá thành, doanh thu theo công trình và lũy kế liên năm

 

Chi phí, giá thành, doanh thu trong trong các công ty xây dựng được tính trong nhiều năm vì đặc thù của ngành là các công trình được xây dựng trong một thời kỳ dài và giá trị công trình phải được xác định qua nhiều năm liên tiếp. Bên cạnh đó, các công trình hay vụ việc có thể chia theo nhiều cấp theo hình cây. Quản lý chi phí, giá thành, doanh thu  theo nhiều cấp.

Ví dụ: Dự án-> công trình-> Gói thầu -> hạng mục công trình

Quản lý chi phí, giá thành, doanh thu.

– Quản lý các công trình xây dựng kéo dài trong nhiều năm, quản lý chi phí liên năm, chi phí tổng hợp.

– Quản lý chi phí thầu phụ trong hoạt động xây dựng. Chi phí thầu phụ nếu chưa xác định là tiêu thụ trong kỳ sẽ được tập hợp vào TK 154 – Doanh thu và giá vốn được xác định theo từng lần bàn giao khối lượng xây lắp hoàn thành.

– Các chi phí phát sinh tập hợp trên các tài khoản đầu 6* vừa có thể kết chuyển từng kỳ để xác định giá vốn tương ứng với từng lần xuất hóa đơn, vừa có thể theo dõi lũy kế theo năm, theo công trình.

– Cho phép người sử dụng tập hợp chi phí theo nhiều cấp (không giới hạn), chi tiết đến hạng mục, hoặc chung cho công trình, chương trình hỗ trợ phân bổ các chi phí tập hợp ở cấp cao hơn cho các cấp bên dưới. Lên báo cáo chi phí đến từng hạng mục hoặc báo cáo chung cho công trình.

– Tính giá thành cho từng lần xuất hóa đơn đồng thời theo dõi giá thành, lãi (lỗ) từng công trình. Cho phép lựa chọn kết chuyển chi phí theo doanh thu tương ứng, kết chuyển theo số dư hoặc số phát sinh tùy chọn của người sử dụng.

Các báo cáo quản lý chi phí, giá thành, doanh thu                  

– Báo cáo chi phí, doanh thu theo từng công trình, dự án, hạng mục hoặc báo cáo hỗn hợp, xem và in nhiều loại khác nhau từ chi tiết đến tổng hợp

– Báo cáo giá thành và lãi lỗ cho từng công trình. Bảng tổng hợp chi phí theo vụ việc và báo cáo KQSXKD theo vụ việc.

– Báo cáo chi phí, lãi lỗ theo kỳ hạch toán và báo cáo lũy kế từ đầu công trình đến kỳ hạch toán.

– Báo cáo tổng hợp doanh thu, chi phí theo công trình và mã khách.

– Báo cáo chi phí theo nội dung và mã phí, báo cáo doanh thu theo đợt thanh toán nghiệm thu.

– Báo cáo tổng hợp chi phí,doanh thu so với giá trị hợp đồng thông qua theo dõi hợp đồng

– Chức năng quản lý hợp đồng, giá trị dự kiến của hợp đồng để lên báo cáo quản trị và báo cáo tình hình thực hiện hợp đồng.

3. Quản lý công nợ phải trả với nhà cung cấp, công nợ phải thu với khách hàng

 

Quản lí công nợ phải trả với nhà cung cấp 

Ngành xây dựng có nhiều nhà cung cấp các loại vật liệu, nhiên liệu, dịch vụ phục vụ cho hoạt động xây lắp. Cần theo dõi công nợ của một nhà cung cấp nhiều dịch vụ, hoặc một loại dịch vụ do nhiều nhà cung cấp cho công trình.

Cập nhật và quản lý mua hàng

– Phân nhóm khách hàng, nhóm các công trình tương ứng với khách hàng.

– Quản lý công nợ với nhà cung cấp, chủ đầu tư, khách hàng theo từng công trình. Quản lý công nợ phải thu, phải trả chi tiết cho từng khách hàng, từng công trình về số dư đầu kỳ cuối kỳ, số phát sinh trong kỳ. Lên báo cáo tổng hợp.

Báo cáo mua hàng

– Theo dõi chi tiết nguyên vật liệu về số lượng cấp theo hoá đơn, số lượng thực cấp, các nhà cung cấp.

– Theo dõi một loại nguyên vật liệu do những nhà cung cấp nào cung cấp, với số lượng bao nhiêu, đơn giá như thế nào, cho công trình nào thông qua báo cáo vật tư, nguyên vật liệu chi tiết.

– Báo cáo công nợ phải trả theo đối tượng chi phí (báo cáo 1 đối tượng chi phí do  những nhà cung cấp nào cung cung cấp. Báo cáo một đối tượng chi phí, nhiều nhà cung cấp, báo cáo một nhà cung cấp nhiều công trình, một công trình nhiều nhà cung cấp)

– Bảng đối chiếu công nợ, đối chiếu khối lượng (đây là biên bản mà kế toán thường phải làm cuối tháng, cuối năm làm cơ sở xác nhận công nợ và thanh toán với khách hàng). Phần mềm hỗ trợ tạo bảng này tự động gồm : Bản đối chiếu khối lượng vật tư đã cấp, bản đối chiếu công nợ theo thời kỳ, Bản đối chiếu công nợ theo thời điểm.

Báo cáo công nợ với nhà cung cấp

– Các mẫu báo cáo đặc trưng ( Sổ chi tiết công nợ theo khách hàng, sổ chi tiết công nợ theo công trình, sổ chi tiết công nợ theo 1 khách hàng và 1 công trình)

– Bảng cân đối số phát sinh TK công nợ

– Bảng đối chiếu công nợ theo nhà cung cấp : giúp người sử dụng theo dõi tình hình công nợ phải trả theo từng nhà cung cấp về tổng công nợ phải trả, tổng hoá đơn đã cấp, và tổng số đã thanh toán.

– Báo cáo thực hiện hợp đồng với nhà cung cấp : báo cáo thực hiện hợp đồng, tổng hợp số phát sinh theo hợp đồng, theo dõi quá trình thực hiện hợp đồng.

Báo cáo công nợ phải thu với khách hàng

Khách hàng trong ngành xây dựng gồm có chủ đầu tư đặt hàng công trình, các khách hàng mua lẻ công trình do công ty tự đầu tư xây dựng. Do giá trị hợp đồng lớn, quá trình thanh toán kéo dài trong nhiều năm nên việc theo dõi công nợ của ngành có những đặc thù riêng.

Báo cáo công nợ với chủ đầu tư, khách hàng

– Theo dõi tiến độ thanh toán của chủ đầu tư theo tiến độ công trình :theo dõi được công nợ phải thu theo các đợt thanh toán theo tiến độ thi công. (Trong đó giá trị thực hiện được theo hồ sơ thanh toán, biên bản nghiệm thu, giá trị hóa đơn đã cấp, Bảng đối chiếu khối lượng, đối chiếu công nợ)

– Giá trị thanh toán từng lần theo từng đợt nghiệm thu khối lượng công trình sẽ căn cứ vào phiếu thu, phiếu ghi có của ngân hàng.Giá trị còn lại cần thanh toán = Giá trị nghiệm thu được thanh toán – Giá trị đã được chủ đầu tư thanh toán.

– Theo dõi số công nợ phải thu của mỗi công trình, một chủ đầu tư. Báo cáo công nợ phải thu theo công trình hoặc theo chủ đầu tư công trình.

– Theo dõi số công nợ phải thu của một khách hàng, chủ đầu tư liên quan đến nhiều vụ việc ( Sổ chi tiết công nợ của khách hàng theo vụ việc)

4. Quản lý công nợ với các đối tượng tạm ứng trong doanh nghiệp

 

Quản lý tạm ứng, hoàn ứng nhân viên theo công trình

Các nhân viên làm việc trong công ty xây dựng thường tạm ứng để thực hiện nhiệm vụ theo công trình, dựa trên nghiệp vụ đặc thù là tạm ứng nhân viên theo công trình, chương trình cho phép quản lý tạm ứng nhân viên theo từng công trình.

Cập nhật và quản lý tạm ứng theo công trình

– Chi tạm ứng cho nhân viên cập nhật cụ thể theo công trình, hạng mục công trình, thời gian.

– Khi hoàn ứng nhân viên cũng hoàn ứng cụ thể theo phiếu chi tạm ứng và công trình.

– Cho phép nhân viên tạm ứng của công trình này, hoàn chi phí cho công trình khác, cho phép người sử dụng theo dõi phần tạm ứng linh hoạt, in phiếu tạm ứng, phiếu thanh toán tạm ứng của từng nhân viên hoặc từng nhân viên theo công trình.

Báo cáo tình hình tạm ứng của nhân viên

– Lên báo cáo tạm ứng, thanh toán tạm ứng theo từng nhân viên, theo từng công trình, hoặc tổng hợp tạm ứng của một nhân viên nhiều công trình.

5. Quản lý hàng tồn kho

 

Nguyên vật liệu trong ngành xây dựng  thường xuất thẳng đến công trình không qua kho, tính vào chi phí nhưng vẫn theo dõi tồn kho tại từng công trình, theo dõi điều chuyển vật liệu giữa công trình này với công trình khác hoặc vật liệu thừa thiếu giữa các công trình cần kiểm soát.

Quản lý vật tư hàng tồn kho

– Nhập mua vật tư theo kho công trình

– Xuất dùng vật tư theo công trình

– Cho phép điều chuyển vật tư từ kho công trình này đến công trình khác

– Nhập mua xuất thẳng cho một công trình hoặc nhiều công trình

Báo cáo hàng tồn kho

– Thẻ sổ chi tiết vật tư ( Một loại vật tư được sử dụng cho nhiều công trình)

– Báo cáo nhập xuất tồn theo vụ việc, công trình

– Báo cáo tổng hợp hàng tồn kho ( cho tất cả các kho, cho từng kho công trình)

– Báo cáo hàng tồn kho theo số lượng, giá trị

– Báo cáo hàng tồn kho tổng hợp theo công trình.

Báo cáo quản trị doanh nghiệp xây dựng 

 

– Báo cáo tổng hợp chi phí, giá thành theo công trình.

– Báo cáo tổng hợp doanh thu, doanh thu các đợt theo công trình.

– Báo cáo lãi lỗ từng công trình, báo cáo lãi lỗ sau phân bổ chi phí quản lý.

– Báo cáo lãi lỗ phần đầu tư.

– Báo cáo lãi lỗ tổng hợp các công trình.

– Bảng phân tích chi phí, doanh thu, hiệu quả hoạt động xây dựng.

7. Các tiện ích khác 

 

– Đánh lại số chứng từ tự động

– Cảnh báo thể hiện mầu sắc khi tồn kho âm, sai về mặt trình tự thời gian nhập xuất.

– Kiểm tra sai lệch báo cáo giữa sổ cái và sổ kho

– Kiểm tra bảng CĐKT, cân đối phát sinh khi sai lệch

– In ấn và kỳ tính giá thành

– Giá đích danh

– Xác định giá vốn và hạch toán giá vốn

YÊU CẦU TƯ VẤN

Họ và tên (bắt buộc)

Số điện thoại (bắt buộc)

Email (bắt buộc)

Tiêu đề

Nội dung cần tư vấn

Facebook chat